Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Morecal

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Calcium carbonate, Cholecalciferol

THÀNH PHẦN

Calcium carbonate 750mg (tương đương 300mg Calcium), Cholecalciferol 0.1mg (tương đương 100 I.U Cholecalciferol).
Tá dược: Soybean Oil, Hydrogenated Coconut Palm Oil, Yellow Beeswax, Lecithin, Gelatin, Concentrated Glycerin, Sorbitol 70% (Noncrystallising), Methyl parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, Ethyl Vanillin, Coloring agents, Titanium Oxide.

Dược lực học:
Vitamin D làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột. Lượng tối ưu của vitamin D ở người già 500 – 1000 I.U/ngày. Uống canxi để bổ sung sự thiếu hụt canxi trong chế độ ăn. Nhu cầu canxi thông thường cho người già là 1500 mg/ngày. Vitamin D và canxi điều trị chứng tăng năng tuyến cận giáp thứ phát ở người già.

Dược động học:
Canxi carbonate kết tủa:
Hấp thu: Canxi được hấp thu ở đường tiêu hóa nhờ vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Canxi được hấp thu tích cực ở tá tràng và phần đầu hỗng tràng, phần nhỏ hấp thu ở ngoại biên của ruột non. Mức độ hấp thu phụ thuộc nhiều yếu tố: canxi ở dạng hòa tan, ion hóa. Vitamin D dạng hoạt động là cần thiết cho sự hấp thu canxi và tăng khả năng của cơ chế hấp thu. Sự hấp thu canxi giảm khi có thức ăn.

Phân phối: Sau khi được hấp thu, trước tiên Canxi đi vào dịch ngoài tế bào và sau đó nhanh chóng kết hợp chặt chẽ với tế bào xương. Tuy nhiên sự hình thành của xương không được kích thích bởi việc sử dụng canxi. Xương chứa 99% lượng canxi của cơ thể, 1% còn lại được phân phối như nhau giữa dịch trong và ngoài tế bào. Tổng nồng độ canxi trong máu bình thường khoảng 9 – 10.4 mg/dl (4.5 – 5.2 mEq/L), nhưng canxi được ion hóa mới có tác dụng sinh lý. Trong tổng số nồng độ canxi trong máu, 50% ở dạng ion hóa; 5% ở dạng phức hợp với phosphate, citrate, và với các anion khác; khoảng 45% còn lại là liên kết với protein huyết tương. Nồng độ canxi trong dịch não tủy là khoảng 50% nồng độ canxi trong máu. Canxi đi qua nhau thai và đạt nồng độ cao hơn trong máu của thai nhi so với máu của người mẹ. Canxi qua sữa mẹ.

Đào thải: Canxi được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng canxi không được hấp thu và được tiết qua mật và dịch tụy vào lumen của đường tiêu hóa.

Cholecalciferol:

Hấp thu: tương tự như vitamin D được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa sau khi uống (nếu sự hấp thu chất béo là bình thường). Do vitamin D hòa tan trong chất béo, nó liên kết với các vi thể nhũ trap và được hấp thu qua qua hệ thống bạch huyết, khoảng 80% liều uống của vitamin D được hấp thu qua cơ chế này, chủ yếu ở ruột non.

Phân phối: Sau khi hấp thu, ergocalciferol và cholescalciferol vào máu nhờ các vi thể nhũ trap của bạch huyết, sau đó liên kết chủ yếu với α-globulin đặc biệt. Các chất chuyển hóa hydroxylate của ergocalciferol và cholescalciferol cũng liên kết với α-globulin tương tự. 25-hydroxylate ergocalciferol và cholescalciferol được lưu giữ trong mỡ và cơ trong thời gian dài. Vitamin D vào hệ tuần hoàn từ bạch huyết qua ống dẫn ở ngực hoặc từ da, tích lũy trong gan trong vài giờ. 25-hydroxylate ergocalciferol có thể qua sữa mẹ sau khi uống liều lớn.

Đào thải: ở gan, ergocalciferol và cholescalciferol được biến đổi ở các vi lạp thể để thành các 25-hydroxy của chúng nhờ men vitamin D 25-hydroxylase. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:

  • Phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao.
  • Ðiều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann.
  • Cung cấp Ca & vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Ðiều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Chỉ định:

Morecal bổ sung calcium cho cơ thể trong các trường hợp:
  • Người lớn tuổi: ngăn ngừa và điều trị bệnh loãng xương, phụ nữ sau tuổi mãn kinh, giảm đau nhức cơ xương.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Tuổi đang lớn: giúp tăng chiều cao, trị còi xương, suy dinh dưỡng…
  • Bệnh nhân gãy xương giúp nhanh chóng liền xương.

– Giúp ngăn chặn những quá trình xuất tiết gây mùi, viêm, dị ứng, chuột rút…

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều thông dụng:
Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: uống 2 viên x 1 – 2 lần/ngày.
Thuốc không dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi do dạng bào chế không phù hợp.
Nên uống thuốc vào buổi sáng và buổi trưa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
– Bệnh nhân tăng canxi (trong trường hợp thừa calci máu). Tăng canxi niệu
– Trẻ em dưới 8 tuổi.
– Sỏi thận.
– Suy thận nghiêm trọng.

THẬN TRỌNG

– Trong các trường hợp: suy thận, tăng Ca niệu nhẹ, chứng suy thận mãn hoặc có triệu chứng tích tụ Ca ở thận. Nên theo dõi nồng độ Ca trong nước tiểu khi điều trị kéo dài.
– Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi.
– Bệnh nhân đang uống thuốc có vitamin D
– Lúc có thai: Tăng calci huyết, gây ra bởi vitamin D tiết ra từ sữa mẹ, có thể xảy ra cho trẻ mới sinh.

LƯU Ý

– Không dùng quá liều chỉ định.
– Không có dấu hiệu tiến triển sau một tháng điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
– Sử dụng thuốc cẩn thận đối với những bệnh nhân sau (nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc):

  • Bệnh nhân đang được điều trị bởi bác sĩ.
  • Tránh sử dụng Vitamin D hoặc là Calci cho những trẻ em đang điều trị bằng liệu pháp tia cực tím và ăn uống theo chế độ.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim.
  • Rối loạn chức năng thận.
  • Giảm protein huyết.
  • Đang được điều trị bởi glycosid tim.

– Với bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa nên được giám sát cẩn thận, nồng độ canxi và phosphat cần được theo dõi. Các nguy cơ vôi hóa mô mềm nên được giám sát. Với những bệnh nhân bị suy thận nặng không sử dụng thuốc Morecal.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về các triệu chứng sau; buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, mặt ửng đỏ, nhịp tim bất thường, phát ban.
– Các triệu chứng dạ dày – ruột như là nôn mửa, buồn nôn, tăng natri huyết, thiểu năng tim xung huyết, phù, có thể xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều.
– Tăng calci huyết và bệnh sỏi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc dài hạn.
– Tăng calci huyết ở trẻ mới sinh có thể xảy ra, do vitamin D tiết ra từ sữa mẹ.

TƯƠNG TÁC

– Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc phối hợp với antialdosterone hoặc triamterene, vì vậy nên cẩn thận khi dùng thuốc cùng lúc với 2 loại trên.
– Dùng thuốc này, không dùng phối hợp với các thuốc sau: Phosphate, muối calci, tetracycline uống, chống tiêu chảy.
– Không dùng thuốc chung với trà như trà xanh hoặc trà đen… có chứa tanic acid trong hoặc sau thời gian sử dụng thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 20 vỉ x 5 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Myung-In Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh. Hiệu quả tùy từng cơ địa mỗi người.

ban thuoc morecalgia thuoc morecalmua thuoc morecal o dauthuc pham chuc nang morecalThuốc morecal, thuoc morecal, giá thuốc morecal bao nhiêu, morecal có tốt không, giá morecalmorecal mua ở đâumorecal giá bao nhiêu, morecal bán ở đâu, cách dùng morecal, morecal có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc morecalmorecal gia bao nhieu, tac dung phu morecal, mua thuoc morecal o dau uy tin, cach dung morecal, lieu dung morecalmorecal liều dùng, thuốc morecal cho bà bầu, canxi morecal cho bà bầu, thuoc morecal sdk, thuốc morecal soft capsule có tác dụng gì, canxi morecal có tốt không, các loại thuốc canxi

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">