Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Livial

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Tibolone

THÀNH PHẦN

Tibolone ………………………………………………………………… 2.5mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
Sau khi uống, tibolone được nhanh chóng chuyển hóa thành ba hợp chất, tất cả đều góp phần vào đặc tính dược lực học của Tibolone. Hai chất chuyển hóa (3alfa-OH-tibolone và 3 beta-OH-tibolone) có hoạt tính estrogen, trong khi chất chuyển hóa thứ ba (chất đồng phân d4 của tibolone) có hoạt tính progestogen và androgen. Nhờ các hoạt tính phối hợp của tibolone và những chất chuyển hóa của nó, nên Tibolone có các tác dụng đặc hiệu theo mô (Tibolone thuộc nhóm STEAR) như trình bày dưới đây.
Các triệu chứng vận mạch:
Tibolone có tác dụng estrogen trên các triệu chứng vận mạch (cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi). Hai nghiên cứu đối chứng giả dược then chốt, bao gồm 1171 phụ nữ sau mãn kinh, chứng minh rằng điều trị với Tibolone làm giảm tần suất và độ nặng các triệu chứng vận mạch. Các nghiên cứu so sánh cho thấy hiệu quả lâm sàng của Tibolone nói chung tương tự như hiệu quả của liệu pháp hormon thay thế thông thường. Trái với Tibolone và liệu pháp hormon thay thế thông thường, thuốc SERM (các chế phẩm được dùng để dự phòng và điều trị loãng xương) được báo cáo là gây nên các triệu chứng vận mạch. Teo âm đạo:
Nhờ tác dụng estrogen đặc hiệu trên âm đạo, Tibolone có tác dụng thuận lợi trên các triệu chứng liên quan với teo âm đạo, như khô âm đạo và giao hợp đau. Hiệu quả lâm sàng tương tự như của liệu pháp hormon thay thế thông thường, trong khi đó SERM không có tác dụng có lợi trên teo âm đạo.
Xương:
Tác dụng của Tibolone trên xương là qua trung gian thụ thể estrogen. Hai nghiên cứu then chốt và 11 nghiên cứu hỗ trợ, bao gồm 1892 phụ nữ sau mãn kinh, cho thấy điều trị Tibolone trong 6 tháng đến 8 năm làm tăng mật độ khoáng xương ở xương sống và đầu trên xương đùi, và dẫn đến những thay đổi về các thông số sinh hóa của xương. Trong thời gian điều trị bằng Tibolone, sự hủy xương giảm hẳn so với sự tạo xương. Do đó, tác dụng của Tibolone trong đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh tương tự như liệu pháp hormon thay thế thông thường và SERM.
Các tác dụng thuận lợi khác:
Có những dấu hiệu cho thấy Tibolone có tác dụng thuận lợi trên khí sắc và ham muốn tình dục. Trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc tương đồng GnRH, Tibolone có hiệu quả làm giảm các triệu chứng vận mạch và mất xương.
Nội mạc tử cung
Ở nội mạc tử cung, tibolone và chất chuyển hóa 3b-OH có tính chất estrogen của nó được biến đổi thành chất đồng phân d4 có tính chất progestogen/androgen, ngăn chặn hoạt tính estrogen ở mô này. Ðiều này giải thích tại sao Tibolone không kích thích nội mạc tử cung và tại sao không cần phải dùng thêm progestogen. Như vậy, khác với liệu pháp hormon thay thế theo trình tự, sẽ không xảy ra hiện tượng ra máu do tạm nghỉ thuốc. Hơn nữa, xuất độ ra máu âm đạo với Tibolone thấp hơn một cách có ý nghĩa so với liệu pháp hormon thay thế phối hợp liên tục.
Vú:
Số liệu in vitro cho thấy tibolone ức chế men sulfatase, qua đó làm giảm nồng độ estrogen có hoạt tính trong mô vú. Ðiều này giải thích tại sao trong các nghiên cứu lâm sàng, xuất độ đau vú thấp hơn một cách có ý nghĩa và mật độ nhũ ảnh không tăng ở những phụ nữ được điều trị bằng Tibolone so với liệu pháp hormon thay thế thông thường.
Hệ tim mạch:
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị với Tibolone làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol, triglyceride toàn phần và lipoprotein trong huyết tương, trong khi nồng độ LDL-cholesterol không thay đổi. Mặc dù giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu, nhưng chức năng của HDL trong sự vận chuyển ngược cholesterol không thay đổi trong thời gian điều trị bằng Tibolone. Ngoài ra, Tibolone có tác dụng trợ tiêu fibrin trên các thông số cầm máu. Sau cùng, trong các nghiên cứu đối chứng với giả dược, nguy cơ tương đối của các tai biến động mạch hoặc tĩnh mạch trên người dùng Tibolone không tăng so với giả dược.

Chỉ định:
– Ðiều trị các triệu chứng do mãn kinh tự nhiên hoặc nhân tạo.
– Ðề phòng loãng xương trong các tình trạng thiếu estrogen.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng là một viên mỗi ngày. Nên uống thuốc với một ít nước, tốt nhất là vào một giờ nhất định trong ngày. Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi. Sự giảm nhẹ triệu chứng thường xảy ra sau vài tuần, nhưng kết quả tối ưu thường đạt được khi điều trị liên tục ít nhất là 3 tháng. Ðể đề phòng loãng xương, cần điều trị lâu dài. Với liều được khuyến nghị, không cần hạn chế thời gian điều trị với Tibolone.
Lựa chọn điều trị:
Khi quyết định chọn dùng Tibolone hoặc một thuốc khác cho một phụ nữ sau mãn kinh cụ thể, nên xem xét kỹ về chỉ định điều trị; khả năng chấp nhận ra máu âm đạo; những triệu chứng có thể có về khí sắc và ham muốn tình dục; ảnh hưởng trên mô vú và các lợi ích và nguy cơ khác.
Bắt đầu dùng Tibolone:
Những phụ nữ mãn kinh tự nhiên nên bắt đầu điều trị Tibolone ít nhất là 12 tháng sau lần có kinh cuối cùng. Nếu Tibolone được dùng sớm hơn, sẽ tăng nguy cơ ra máu âm đạo không đều hoặc rỉ máu âm đạo. Trong trường hợp mãn kinh nhân tạo (ví dụ do phẫu thuật hoặc do hóa học), có thể bắt đầu điều trị với Tibolone ngay.
Chuyển từ liệu pháp hormon thay thế thông thường sang dùng Tibolone:
Trên phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn đang dùng một chế phẩm chỉ chứa estrogen, nên gây ra máu âm đạo bằng cách dùng progestogen trước khi bắt đầu dùng Tibolone. Nếu thay đổi từ một chế phẩm hormon thay thế phối hợp theo trình tự, nên bắt đầu điều trị Tibolone ngay sau khi hết ra máu do tạm nghỉ thuốc. Nếu đổi từ một liệu pháp hormon thay thế phối hợp liên tục, có thể bắt đầu dùng Tibolone bất cứ lúc nào. Nếu ra máu âm đạo bất thường là lý do để đổi từ liệu pháp hormon thay thế thông thường, nên tìm nguyên nhân ra máu trước khi bắt đầu dùng Tibolone.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC

Nếu bỏ sót một liều, nên uống ngay mỗi khi nhớ ra, trừ khi đã trễ quá 12 tiếng. Trong trường hợp sau này, nên bỏ qua liều đã quên uống và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không nên dùng Tibolone nếu có một trong những tình trạng được nêu dưới đây. Nếu xuất hiện bất cứ tình trạng nào dưới đây trong thời gian đang dùng Tibolone, nên ngưng điều trị ngay tức thì.
– Có thai và nuôi con bằng sữa mẹ.
– Ðã biết hoặc nghi ngờ có bệnh ác tính chịu ảnh hưởng bởi các steroid sinh dục, đặc biệt là ung thư vú và ung thư nội mạc tử cung.
– Huyết khối tĩnh mạch sâu, các rối loạn thuyên tắc huyết khối, hoặc bệnh sử có bằng chứng về những bệnh này.
– Ra máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
– Rối loạn chức năng gan nặng.
– Tiền sử dị ứng với lactose.
– Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào khác trong Tibolone.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thay đổi cân nặng, hoa mắt, bệnh da tiết bã nhờn, xuất huyết âm đạo, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, thay đổi các thông số chức năng gan, tăng mọc lông mặt, phù trước xương chày.

THẬN TRỌNG

– Tibolone không phải là thuốc dùng để tránh thai.
– Tốt nhất nên dùng sau mãn kinh ít nhất 12 tháng. Ngưng dùng khi có dấu hiệu thuyên tắc mạch, xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc vàng da tắc mật. Suy chức năng thận, động kinh hay nhức nửa đầu, tăng cholesterol máu, giảm chuyển hóa carbohydrate. Tăng tính mẫn cảm của bệnh nhân với thuốc chống đông máu.

TƯƠNG TÁC

Vì Tibolone có thể làm tăng hoạt tính tiêu fibrin trong máu, nên có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông. Tác dụng này đã được chứng minh với warfarin. Do đó, nên theo dõi khi dùng đồng thời Tibolone và warfarin, và nên chỉnh liều warfarin một cách thích hợp.
Các nghiên cứu in vitro chỉ phát hiện thấy những tương tác tối thiểu giữa tibolone với các men cytochrome P450. Do đó, Tibolone ít có khả năng có vai trò ức chế có ý nghĩa lâm sàng trên các men cytochrome P450, và Tibolone cũng ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác được biết có tương tác với các men cytochrome P450.
Việc đồng thời sử dụng Tibolone và liệu pháp hormon thay thế thông thường chưa được nghiên cứu, do đó không được khuyên dùng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 28 viên

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì gốc trong hộp carton ở 2-25 độ C.

NHÀ SẢN XUẤT

Organon, Hà Lan

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">