Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Human Albumin Octapharma 20% Inf.50ml

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Human Albumin Octapharma 20% Inf.50ml

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Albumin

THÀNH PHẦN

Human albumin

Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính là (a) duy trì 70 – 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương, (b) liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các thuốc có trong máu.

Tác dụng điều trị của albumin có liên quan đến tác dụng trên áp lực thẩm thấu keo của huyết tương; nó có thể đảm nhiệm tới 60 – 80% áp lực thẩm thấu keo đó, trong trường hợp nồng độ albumin huyết thanh bình thường (40 – 50 g/lít). Truyền 1g albumin vào máu có thể làm tăng thể tích huyết tương tuần hoàn lên khoảng 18 ml. Lượng dịch thêm này làm giảm hematocrit và độ nhớt của máu. Các chế phẩm albumin không chứa các yếu tố đông máu và không gây ảnh hưởng đến cơ chế đông máu bình thường hay làm tăng hiện tượng đông vón máu.

Albumin được phân bố trong dịch ngoài tế bào, trên 60% nằm ở khoang ngoài lòng mạch.

Thời gian tác dụng: Chỉ 15 phút sau khi tiêm albumin 25% đã làm tăng thể tích máu cho người bệnh. Thời gian tác dụng của albumin phụ thuộc vào thể tích máu ban đầu của người bệnh. Nếu lượng máu giảm thì thời gian làm tăng thể tích máu sẽ kéo dài trong nhiều giờ, nếu lượng máu bình thường thì thời gian tác dụng sẽ ngắn hơn.

Thời gian thải trừ khoảng 15 – 20 ngày

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Human Albumin chủ yếu được chỉ định cho những bệnh nhân bị giảm thể tích máu dạng cấp và những bệnh nhân được chăm sóc đặc biệt để điều trị sự thiếu hụt thể tích máu bằng việc ổn định áp suất thẩm thấu keo trong khoảng thời gian dài và loại bỏ phù và các chất độc, hỗ trợ cho quá trình làm lành vết thương sau phẫu thuật do ngăn ngừa và loại bỏ phù ở vết thương.
Những bệnh nhân mất nước nên truyền bổ sung các dịch truyền.
– Bệnh nhân bị sốc giảm thể tích máu, đề phòng sốc.

-Các trường hợp shock do: sốt xuất huyết, trụy tim mạch, chấn thương, hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc, viêm tuỵ cấp xuất huyết.

– Giảm Albumin máu hoặc thiếu hụt protein máu trước, trong và sau phẫu thuật cùng với giảm áp suất thẩm thấu keo (ít hơn 3g Albumin/100mL; COP < 20mmHg).

-Sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị hạ Protein máu như: xơ gan, suy gan cấp, tổn thương nhu mô gan hoặc cổ trướng.

– Sử dụng trong bỏng nặng, để đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải.

– Loại bỏ phù nề do thiếu protein máu (ví dụ những bệnh nhân bị hội chứng thận hư) dùng phối hợp với furosemide.

– Kết hợp để pha loãng máu trong các phẫu thuật nối tắt tuần hoàn tim – phổi và trong hội chứng suy hô hấp người lớn (nếu tính thấm mao mạch phổi không tăng nhiều).

– Nhiễm độc thai nghén.
– Bilirubine huyết cao ở trẻ sơ sinh.

  • Dùng trong quá trình truyền thay máu.
  • Dùng trong quá trình trị liệu bằng quang học.

Human Albumin Octapharma 20% phù hợp cho điều trị ở những bệnh nhân đang trong quá trình thẩm phân, và trẻ đẻ non.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng albumin phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của người bệnh và được xác định bằng cách theo dõi huyết áp động mạch phổi, huyết áp tĩnh mạch trung tâm trong khi dùng để tránh tăng quá mức thể tích máu.

Tốc độ truyền albumin là 1 – 2 ml/phút (dung dịch 5%) hoặc 1 ml/phút (dung dịch 25%), có thể tăng tốc độ truyền trong điều trị choáng. Không nên truyền quá 250 g/48 giờ. Nếu cần dùng quá liều này, phải thay thế bằng huyết tương.

  • Khi choáng do giảm thể tích máu cấp: Liều ban đầu cho người lớn là 25 g albumin (500 ml dung dịch 5% hoặc 100 ml dung dịch 25%) và cho trẻ em khoảng 1 g/kg. Nếu cần thiết, nhắc lại một liều sau 15 – 30 phút. Khi có xuất huyết, có thể phải truyền máu toàn phần.
  • Khi giảm protein huyết: Liều tối đa trong 1 ngày là 2 g/kg thể trọng.
  • Khi bị bỏng: Liều dùng và thời gian tùy thuộc vào diện tích bỏng, liều dùng cần đủ để hồi phục thể tích huyết tương và giảm hiện tượng cô đặc máu: Truyền 500 ml dung dịch 5% hay 100ml dung dịch 25% cùng với các dung dịch điện giải. Ðể điều trị bỏng không khẩn cấp ở trẻ em, dùng 6,25 – 12,5 g.
  • Khi tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh: Dùng 1 g/kg thể trọng trước khi truyền thay máu (albumin với liều 1,5 – 2,5 g/100ml máu cũng có thể được thêm vào dịch thay máu được truyền).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ít xẩy ra những phản ứng phụ khi dùng albumin như: Dị ứng, nổi mày đay, phản vệ, buồn nôn và nôn.

Một số phản ứng phản vệ có thể do các phân tử bị đông vón trong các chế phẩm protein hoặc sự có mặt của các kháng thể kháng protein di truyền của albumin người

Hướng dẫn cách xử trí:

Trường hợp xuất hiện phản ứng phản vệ, phải ngừng truyền albumin và xử lý bằng các biện pháp thích hợp (dùng kháng histamin hay điều trị hỗ trợ đặc hiệu).

THẬN TRỌNG

  • Khi dùng các chế phẩm albumin 25% có độ thẩm thấu cao vì có thể gây tăng thể tích máu, nếu không được pha loãng một cách thích hợp.
  • Khi dùng 1 lượng lớn các dung dịch albumin đối với người bệnh có lưu lượng tim thấp, vì tăng thể tích huyết tương nhanh sẽ gây rối loạn tuần hoàn (quá tải, loãng máu) hoặc phù phổi.
  • Phải theo dõi cẩn thận người bệnh bị thương hoặc sau mổ có dùng chế phẩm albumin vì tăng huyết áp có thể gây chảy máu ở những nơi chưa được phát hiện từ trước.
  • Trường hợp bị mất nước, người bệnh cần được đồng thời truyền thêm dịch và chất điện giải.
  • Cần chú ý trong trường hợp phải ăn hạn chế muối vì các chế phẩm albumin có chứa 130 – 160 mEq/lít Na+.
  • Dùng 1 lượng lớn albumin cho người bệnh bị rối loạn chức năng thận sẽ dẫn đến mất cân bằng điện giải gây nhiễm kiềm chuyển hóa. Ngoài ra khi dùng lượng lớn albumin, có thể phải bổ sung hồng cầu để đề phòng thiếu máu.
  • Không được dùng khi dung dịch đã đục hay có tủa

Thời kỳ mang thai:

Albumin an toàn cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Chưa thấy có nguy cơ gây hại do truyền albumin

TƯƠNG TÁC

  • Yếu tố hoạt hóa đông máu (prekallikrein) có trong một số lô chế phẩm có thể kích thích biến đổi kininogen trong máu người thành kinin gây hạ huyết áp.
  • Dung dịch albumin nhiễm nhôm có thể gây độc cho những người suy thận đã được truyền lượng lớn albumin, dẫn đến loạn dưỡng xương và bệnh lý về não.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Chai 50ml.

BẢO QUẢN

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng

NHÀ SẢN XUẤT

Octapharma Pharmazeutika Productions G.m.b.H – ÁO

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">