Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Farmorubicin 10mg

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Epirubicin HCl

THÀNH PHẦN

Farmorubicin (epirubicin) hydrochloride 10mg

Dược lực:
Farmorubicin (epirubicin) hydrochloride là một kháng sinh anthracycline mới có hoạt tính kháng nguyên bào.
Cơ chế tác dụng của Farmorubicin được coi là có liên quan với khả năng gắn DNA của nó. Các nghiên cứu mẫu cấy tế bào cho thấy thuốc thấm nhanh vào tế bào, định vị trong nhân tế bào và ức chế tổng hợp acid nucleic và ức chế sự phân chia của tế bào.
Các nghiên cứu về độc tính ở thú vật đã cho thấy Farmorubicin có chỉ số trị liệu tốt hơn và độc tính toàn thân và trên tim thấp hơn doxorubicin.

Dược động học:
Ở những bệnh nhân có chức năng thận và gan bình thường, nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch là 75-90 mg/m2 giảm rất nhanh trong pha rất sớm và giảm chậm trong pha cuối, thời gian bán hủy trung bình khoảng 40 giờ.
Chất chuyển hoá chính của thuốc trong huyết tương là dẫn xuất 13-OH và cùng với đó là một lượng nhỏ thuốc ở dạng không đổi. Farmorubicin được đào thải chủ yếu qua gan; giá trị thanh thải trong huyết tương cao (0,9L/phút) cho thấy sự biến dưỡng chậm này liên quan với sự phân bố rộng rãi trong mô. Thuốc không đi qua hàng rào máu não.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Farmorubicin có đáp ứng rộng rãi trong các bệnh tân sinh bao gồm: Ung thư vú, lymphô ác tính, sarcom mô mềm, ung thư dạ dày, gan, tụy, trực tràng-đại tràng sigma, ung thư đầu và cổ, ung thư phổi, ung thư buồng trứng và bệnh bạch cầu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Trị liệu đơn hóa.
Người lớn 60-90 mg/m2, IV trong 3-5 phút. Có thể dùng lại sau mỗi 21 ngày.
– Khi sử dụng Farmorubicn đơn thuần, liều khuyến cáo ở người lớn là 60-90 mg/m2, nên tiêm tĩnh mạch trong 3-5 phút; tuỳ thuộc vào tuỷ, máu của bệnh nhân, liều này nên được lập lại sau 21 ngày.
Liều cao: ung thư vú 100 mg/m2.
Liều thấp hơn 60-75 mg/m2 được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân suy tủy do hoá hay xạ trị trước đó, do tuổi già, hay do ung thư xâm lấn tủy xương. Chia tổng liều dùng cho một đợt thành 2-3 ngày liên tiếp.
Suy gan nhẹ: giảm liều 50%.
Suy gan nặng: giảm liều 75%
– Khi sử dụng phối hợp với một thuốc kháng ung thư khác, nên giảm liều cho phù hợp.
Bởi Farmorubicin được biến dưỡng chủ yếu ở hệ gan mật, nên giảm liều ở những bệnh nhân suy gan để tránh sự gia tăng độc tính ở gan. Trường hợp suy gan trung bình (bilirubin: 1,4-3 mg/100ml hay độ lưu BSP: 9-15%) cần giảm 50% liều, suy gan nặng (bilirubin hơn 3 mg/100ml hay độ lưu BSP > 15%) cần giảm liều 75%. Không cần phải giảm liều trong suy thận vừa.
Farmorubicin Rapid Dissolution nên được cho bằng đường truyền tĩnh mạch.
Thuốc không có hoạt tính khi cho đường uống, tiêm bắp hay tiêm vào vỏ não tủy.
Nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Sự lan truyền Farmorubicin Rapid Dissolution vào mô xung quanh từ tĩnh mạch khi tiêm có thể gây ra các sang thương mô nặng, đôi khi hoạt tử. Xơ vữa tĩnh mạch có thể là hậu quả của việc tiêm thuốc vào các mạch máu nhỏ hay tiêm thuốc lập đi lập lại vào cùng một tĩnh mạch.
Farmorubicin Rapid Dissolution không được trộn với heparin do bất tương hợp về mặt hoá học và có thể tạo kết tủa.
Farmorubicin Rapid Dissolution có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc kháng ung thư khác nhưng không khuyến cáo trộn các thuốc này với nhau trong cùng một ống chích.

Pha chế dung dịch: Farmorubicin Rapid Dissolution phải được hoà tan trong nước vô khuẩn pha tiêm theo bảng sau:
– Lọ bột đông khô 10ml
– Dung dịch thêm vào 5ml
– Nồng độ sau khi pha 2mg/ml

Sau khi hoà tan với nước vô khuẩn, lắc lọ thuốc cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ trong tủ lạnh (4-10°C). Nên tránh ánh sáng. Khi pha chế thuốc này nên mang găng tay bảo vệ. Khi da hay niêm mạc vô ý tiếp xúc trực tiếp với bột hay dung dịch Farmorubicin phải được xử trí ngay lập tức bằng cách rửa thật nhiều với xà bông và nước. Kết mạc mắt phải được rửa với nước muối.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ngoài độc tính với tim và gây suy tủy ra các tác dụng phụ sau được mô tả:
– Rụng tóc, thường có hồi phục, xảy ra ở 60-90% các trường hợp, kéo theo ở nam giới không mọc râu.
– Viêm niêm mạc, xuất hiện 5-10 ngày sau khi khởi đầu điều trị, thường gồm viêm miệng có sướt đau đớn ở một số vùng như dọc hai bên lưỡi và ở niêm mạc dưới lưỡi.Rối loạn tiêu hóa, như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
– Tăng thân nhiệt. Hiếm gặp sốt, ớn lạnh và mày đay, có khi phản vệ. Liều cao Epirubicin tỏ ra an toàn với nhiều bệnh nhân u cứng chắc và gây các hiện tượng hại không khác khi dùng với liều quy ước, trừ với sự giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng, nhưng có phục hồi (<500 bạch cầu trung tính/mm3 trong > 7 ngày). ở phần lớn bệnh nhân cần nằm viện và cần biện pháp điều trị hỗ trợ khi dùng liều cao mà có gây biến chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Trong khi tiêm vào bàng quang, vì hấp thu thuốc không đáng kể nên hiếm gặp các tác dụng ngoài ý toàn thân, hay gặp hơn, có viêm bàng quang do hóa chất, có khi chảy máu. ở bệnh nhân phối hợp với Epirubicin với thuốc chống tân sinh hủy hoại DNA, có gặp (tuy hiếm) bệnh bạch cầu nguyên tủy bào cấp thứ phát có hoặc không kèm pha tiền – bệnh bạch cầu. Những trường hợp này có khi có thời kỳ tăng ngắn (1-3 năm).

THẬN TRỌNG

Farmorubicin Rapid Dissolution chỉ nên dùng với sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm trong trị liệu kháng nguyên bào và độc tế bào. Bắt đầu điều trị đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận các chỉ số huyết học và chức năng tim.
Trong suốt đợt điều trị đầu tiên với Farmorubicin, bệnh nhân phải được theo dõi hết sức thường xuyên. Theo dõi cẩn thận hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Giảm bạch cầu thoáng qua thường thấy với phát đồ liều bình thường ở ngày 10-14 và trở về bình thuờng ngày thứ 21.
Trước khi bắt đầu điều trị và, nếu có thể được, trong suốt quá trình điều trị, phải nên đánh giá chức năng gan (SGOT, SGPT, phosphatase kiềm, bilirubin, BSP).
Phải theo dõi cẩn thận chức năng tim trong suốt quá trình điều trị để giảm thiểu nguy cơ suy tim. Giống như những thuốc độc tế bào khác, Farmorubicin có thể làm tăng acid uric máu do phá hủy tế bào ung thư nhanh chóng . Vì vậy nồng độ acid uric trong máu nên được kiểm tra cẩn thận để hiện tượng này có thể được kiểm soát về mặt dược lý học. Cho đến nay, không có thông tin kết luận về tác dụng ngoại ý có thể có trên tính sinh sản, tính sinh quái thai hay gây hại trên thai khác; tuy nhiên, các dữ liệu thực nghiệm cho thấy Farmorubicin có thể làm giảm sức sống của thai. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ. Giống như hầu hết các thuốc kháng ung thư và ức chế miễn dịch khác, dưới những điều kiện thực nghiệm đặc biệt, Farmorubicin có đặc tính gây đột biến và sinh ung thư ở thú thực nghiệm. Farmorubicin gây đỏ nước tiểu 1-2 ngày sau khi sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Farmorubicin Rapid Dissolution chống chỉ định ở những bệnh nhân chèn ép tủy nặng do trị liệu với các thuốc kháng ung thư hay do xạ trị trước đó và ở những bệnh nhân được điều trị với liều tối đa gây tích tụ trước đó của các anthracycline khác như doxorubicin hay daunorubicin.
Farmorubicin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị suy tim.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú
Nhạy cảm với hydroxybenzoate cũng là một chống chỉ định.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Bột pha tiêm: 10 mg x 1 lọ

BẢO QUẢN

Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ trong tủ lạnh (4-10°C). Nên tránh ánh sáng.

NHÀ SẢN XUẤT

Pfizer Thailand Ltd.

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">