Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Colaf

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nang mềm chứa:
Hỗn dịch β-carotene 30% …………………..50 mg (tương đương15mg β-carotene)
Men khô có chứa Selen ……………………33,3 mg (tương đương 50µg Selen)
DL-α-Tocopherol (Vitamin E) …………….400 I.U
Acid ascorbic (Vitamin C) ………………….500 mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Chỉ định:
– Hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính ở người lớn tuổi, thời kỳ dưỡng bệnh.
– Phòng ngừa các rối loạn thị giác (đục thủy tinh thể, viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc), các rối loạn thần kinh (giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson).
– Sự kết hợp vitamin E với vitamin C, vitamin A và selen cũng được làm thuốc chống oxy hóa.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Người lớn: 1 viên 1 lần mỗi ngày, trong khoảng 4-6 tuần.
Dùng thuốc sau khi ăn

QUÁ LIỀU

β-carotene liều quá cao sẽ được tích lũy trong cơ thể ở nguyên trạng, vừa là nguồn dự trữ vitamin A vừa là chất chống oxy hóa. Tác dụng ngoại ý do β-carotene quá cao được gọi là “carotenemia”. Đây là bệnh trạng vô hại với da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc.
Vitamin E với liều quá cao (> 1200 IU mỗi ngày) có thể có vài tác dụng ngoại ý như: nhức đầu, tiêu chảy, yếu mệt.
Người bị sỏi thận không nên dùng liều cao vitamin C (trên khoảng 1 g một ngày). Những triệu chứng quá liều gồm: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Selenium liều cao có thể gây nhiễm độc: huyết áp thấp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ, và ức chế thần kinh trung ương. Biểu hiện ngộ độc bán cấp và mãn tính là răng bị mất màu và thoái hóa, da vàng và phát ban, móng tay bị dày lên bất thường, rụng tóc, viêm da, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, hơi thở có mùi tỏi, cảm xúc dễ thay đổi và mệt mỏi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
Người bệnh thừa vitamin A.
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

THẬN TRỌNG

1. Dùng thuốc cẩn thận ở các đối tượng sau
– Bệnh nhân đang điều trị với thuốc khác.
– Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai: Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
– Phụ nữ đang cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
2. Thận trọng chung
– Tuân theo liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.
– Lượng Selen cho phép dùng là 75-150 µg/ngày cho người lớn. Nếu liều dùng lớn hơn 200 µg, có thể bị ngộ độc thuốc. Do đó không nên dùng quá 200 µg/ngày.
– Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
– Tăng Oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa Urat hoặc Cystin, hoặc sỏi Oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
– Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C (sử dụng không hợp lý và không an toàn) có thể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể gây ngừng tim.
– Có sự gia tăng tỉ lệ tử vong đối với các trường hợp sử dụng chế phẩm có chứa β-carotene đơn lẻ hoặc phối hợp.
– Người bệnh thiếu hụt Glucose – 6 – Phosphat Dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số các bệnh nhân có thể có các triệu chứng như sau: tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy. Nên ngưng dùng thuốc, các triệu chứng trên sẽ hết.
* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC

– Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg Vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.
– Dùng đồng thời Vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.
– Dùng đồng thời Vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng Vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của thuốc khác.
– Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12, cần khuyên người bệnh tránh uống Vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống Vitamin B12.
– Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng Glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng Glucose nếu định lượng bằng phương pháp Glucose Oxydase Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C
– Vì Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử.
– Vitamin E làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trữ Vitamin A trong cơ thể.
– Vitamin E đối kháng với tác dụng của Vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.
– Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc chứa sắt thì tác dụng của Vitamin E sẽ bị giảm.
– Cholestyramin và Paraffin lỏng sẽ làm giảm hấp thu của những vitamin tan được trong dầu.
– Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú:
Phụ nữ có thai nếu dùng Vitamin A quá liều khuyến cáo (8.000 I.U/ngày) có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Uống Vitamin C liều cao (3 g/ngày) lúc mang thai sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN

TCCS

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh. Hiệu quả tùy từng cơ địa mỗi người.

ban thuoc Colafgia thuoc Colafmua thuoc Colaf o dauthuc pham chuc nang Colaf, Thuốc Colaf, thuoc Colafgiá thuốc Colaf bao nhiêuColaf có tốt không, giá ColafColaf mua ở đâuColaf giá bao nhiêu, Colaf bán ở đâu, cách dùng ColafColaf có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Colaf, Colaf gia bao nhieu, tac dung phu Colaf, mua thuoc Colaf o dau uy tin, cach dung Colaf, lieu dung Colaf, liều dùng Colaf

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">