Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Anzatax 300mg/50ml

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Anzatax 300mg/50ml

Giá : Liên hệ đ

Liên hệ 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Paclitaxel

THÀNH PHẦN

  • Paclitaxel 300mg/50ml
    Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

  • Ung thư buồng trứng:
    • Điều trị hóa trị đầu tay cho ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị bệnh tiến triển hoặc tồn lưu tế bào ác tính (> 1cm) sau thủ thuật phẫu thuật ban đầu, kết hợp với cisplatin.
    • Trong điều trị hóa trị thay thế của ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định điều trị ung thư di căn buồng trứng sau khi phác đồ điều trị bằng các thuốc plantinum thất bại.
  • Ung thư vú:
    • Trong điều trị hỗ trợ, paclitaxel được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư vú hạch dương tính sau khi trị liệu bằng anthracycline và cyclophosphamide (AC). Điều trị hỗ trợ bằng paclitaxel nên được coi là một phương án thay thế cho trị liệu AC mở rộng.
    • Paclitaxel được chỉ định điều trị ban đầu cho ung thư vú tiến triển cục bộ hoặc di căn, kết hợp với anthracycline ở bệnh nhân thích hợp với điều trị anthracycline, hoặc kết hợp với trastuzumab, ở bệnh nhân có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì 2 ở người (HER- 2) ở cấp 3+ được xác định bởi hóa mô miễn dịch và không thích hợp với anthracycline.
    • Như tác nhân điều trị đơn độc, chỉ định điều trị ung thư vú di căn ở bệnh nhân không đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn bằng anthracycline hoặc không thích hợp với điều trị bằng anthracycline.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển (NSCLC): Paclitaxel, kết hợp với cisplatin, được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có khả năng can thiệp phẫu thuật và/hoặc xạ trị.
  • Sarcoma Kaposi (KS) liên quan đến AIDS:
    • Paclitaxel được chỉ định điều trị bệnh nhân bị Sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS tiến triển đã thất bại trong điều trị bằng liposome anthracycline trước đó.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chỉ định dùng Paclitaxel ở bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với paclitaxel, maerngalglyceral ricinaleate (polyoxyl castor oil) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Paclitaxel bị chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.
  • Không dùng thuốc ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính ban đầu < 1,5 x 10^9/1 (< 1 x 10^9/1 với bệnh nhân tiểu cầu ban đầu <100 x 10^9/1(<75 x 10^9/1 với bệnh nhân Kaposi’s SarcomS).
  • Chống chỉ định paclitaxel ở bệnh nhân Kaposi’s Sarcom đồng thời bị nhiễm trùng nghiêm trọng, không kiểm soát.
  • Bệnh nhân suy gan nặng không được điều trị bằng paclitaxel.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch:
    • Phải thận trọng trước khi thao tác hoặc tiêm truyền thuốc.
    • Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền phải được pha loãng trước khi dùng và chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch.
  • Liều dùng:
    • Điều trị đầu tay cho ung thư buồng trứng:
      • Tùy thuộc vào thời gian tiêm truyền, hai liều dùng khác nhau được khuyến cáo cho điều trị bằng paclitaxel: 175mg/m2 paclitaxel tiêm truyền tĩnh mạch trong ba giờ sau đó là 75mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần, hoặc 135mg/m2 paclitaxel tiêmtruyền tĩnh mạch trong thời gian 24 giờ sau đó là 75 mg/m2 cisplatin và đợt điều trị tiếp theo được nhắc lại sau 3 tuần.
    • Điều trị thay thế cho ung thư buồng trứng:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Hóa trị hỗ trợ cho ung thư vú:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ trong 4 đợt, 3 tuần một đợt, sau trị liệu AC.
    • Hóa trị đầu tay cho ung thư vú:
      • Khi dùng kết hợp với doxorubicin (50mg/m2), paclitaxel nên được dùng 24 giờ sau khi dùng doxorubicin. Liều dùng khuyên cáo cho paclitaxel là 220 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuân giữa các đợt.
      • Khi dùng kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo cho paclitaxel là 175mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo sau liều trastuzumab đầu tiên hoặc ngay sau các liều trastuzumab tiếp theo nếu liều trastuzumab trước đó được dung nạp tốt.
    • Hóa trị thay thế cho ung thư vú:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel la 175 mg/m2 được cho dùng trong 3 giờ, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa:
      • Liều đùng khuyến cáo cho paclitaxel là 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ sau đó là 80mg/m2 cisplatin, với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Điều trị KS liên quan đến AIDS:
      • Liều dùng khuyến cáo cho paclitaxel là 100mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần.
    • Điều chỉnh liễu đùng: Các liều Paclitaxel tiếp theo nên được dùng theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Không nên dùng tiếp Paclitaxel cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính là ≥ 1,5 x 10^9/1 (≥ 1 x 10^9/1 với bệnh nhân KS) và số lượng tiểu cầu là ≥ 100 x 10^9/1 (≥75 x 10^9/1 với bệnh nhân KS):
      • Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (số lượng bạch cầu trung tính <0,5 x 10^7/1 trong tối thiểu 7 ngày) hoặc bệnh thần kinh ngoại biên nặng, nên dùng giảm liều 20% cho các đợt tiếp theo (25% với bệnh nhân KS).
      • Bệnh nhân suy gan: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Không nên dùng Paclitaxel cho bệnh nhân bị suy gan nặng.
      • Dùng ở trẻ em: Không khuyến cáo dùng paclitaxel ở trẻ em dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

THẬN TRỌNG

  • Paclitaxel nên được dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế có kinh nghiệm trong việc sử dụng các chất hóa trị ung thư. Do các phản ứng quá mẫn nặng có thể xảy ra, nên có sẵn các thiết bị hỗ trợ thích hợp.
  • Do khả năng thoát mạch của thuốc, nên theo dõi chặt chẽ vị trí tiêm truyền để xem có khả năng thoát mạch trong khi truyền thuốc.
  • Bệnh nhân phải được dùng corticosteroid, thuốc kháng histamine và chất đối kháng H2 trước khi điều trị với paclitaxel.
  • Paclitaxel nên được dùng trước cisplatin khi sử dụng kết hợp.
  • Nếu bệnh nhân phát sinh những bất thường dẫn truyền đáng kể trong khi sử dụng paclitaxel, phải tiến hành điều trị thích hợp và theo dõi tim liên tục trong đợt điều trị tiếp theo bằng paclitaxel.
  • Nên thường xuyên theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là trong giờ đầu tiên trong khi tiêm truyền paclitaxel.
  • Cần chú ý theo dõi chức năng tim khi paclitaxel được dùng kết hợp với doxorubicin hoặc trastuzumab để điều trị ban đầu ung thư vú di căn.
  • Không có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân bị ứ mật nặng. Khi paclitaxel được tiêm truyền lâu hơn, có thể thấy tăng suy tủy ở bệnh nhân bị suy gan từ vừa đến nặng. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ để xem có phát triển suy tủy sâu không.
  • Nội động mạch: Nên đặc biệt thận trọng để tránh cho dùng paclitaxel nội động mạch. Trong các nghiên cứu trên động vật đánh giá khả năng dung nạp cục bộ, phản ứng mô nghiêm trọng xảy ra sau khi tiêm nội động mạch.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
    • Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn (chủ yếu là nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên), có báo cáo về trường hợp tử vong.
    • Ít gặp: Sốc nhiễm khuẩn.
    • Hiếm gặp: Viêm phổi, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn máu.
    • Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
    • Rất thường gặp: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chảy máu.
    • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính do sốt.
    • Rất hiếm gặp: Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính, hội chứng loạn sản tủy.
    • Không rõ: Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC).
  • Rối loạn hệ miễn dịch:
    • Rất thường gặp: Phản ứng quá mẫn nhẹ (chủ yếu là đỏ mặt và phát ban).
    • Ít gặp: Phản Ứng quá mẫn đáng kể cần điều trị (ví dụ như hạ huyết áp, phù mạch thần kinh, khó hô hấp, mề đay toàn thân, ớn lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh, đau bụng, đau đầu chi, toát mồ hôi và cao huyết áp).
    • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
    • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.
    • Không rõ: Co thắt phế quản.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Hiếm gặp: Mất nước.
    • Rất hiếm gặp: Chán ăn.
    • Không rõ: Hội chứng ly giải khối u.
  • Rối loạn tâm thần:
    • Rất hiếm gặp: Trạng thái lú lẫn.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất thường gặp: Nhiễm độc thần kinh (chủ yếu: bệnh dây thần kinh ngoại biên).
    • Hiếm gặp: Bệnh dây thần kinh vận động (gây yếu kém ngoại biên không nghiêm trọng).
    • Rất hiếm gặp: Bệnh dây thần kinh tự chủ (gây liệt ruột và hạ huyết áp tư thế đứng), động kinh cơn lớn, co giật, bệnh não, chóng mặt, đau đầu, mất điều hòa.
  • Rối loạn mắt:
    • Rất hiếm gặp: Rối loạn thần kinh quang học và/hoặc thị giác (ám điểm nhấp nháy), đặc biệt ở những bệnh nhân đã được cho dùng liều cao hơn khuyến cáo.
    • Không rõ: Phù hoàng điểm, hoa mắt, hạt nổi thủy tinh thể.
  • Rối loạn tai và tai trong:
    • Rất hiếm gặp:  Nhiễm độc tai, giảm thính lực, ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn tim:
    • Thường gặp: Nhịp tim chậm.
    • Ít gặp: Bệnh cơ tim, nhịp tim nhanh thất không triệu chứng, nhịp tim nhanh với những đợt ngắn nhịp đôi, phong bế nhĩ thất và ngất, nhồi máu cơ tim.
    • Hiếm gặp: Suy tim.
    • Rất hiếm gặp: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất.
  • Rối loạn mạch máu:
    • Rất thường gặp: Giảm huyết áp.
    • Ít gặp: Tăng huyết áp, huyết khối, viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Rất hiếm gặp: Sốc.
    • Không rõ: Viêm tĩnh mạch.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
    • Hiếm gặp: Khó thở, tràn dịch màng phổi, viêm phổi kẽ, xơ hóa phổi, tắc mạch phổi, suy hô hấp.
    • Rất hiếm gặp: Ho.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Hiếm gặp: Tắc ruột, thủng ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, viêm tụy.
    • Rất hiếm gặp: huyết khối mạc treo tràng, viêm đại tràng, giảm bạch cầu trung tính, viêm thực quản, táo bón, cổ trướng.
  • Rối loạn gan-mật:
    • Rất hiếm gặp: Hoại tử gan, bệnh não gan (cả hai đều có báo cáo về trường hợp tử vong).
  • Rối loạn da và mô dưới da:
    • Rất thường gặp: Rụng tóc.
    • Thường gặp: Thay đổi về móng tay và da thoáng qua và nhẹ.
    • Hiếm gặp: Ngứa, phát ban, ban đỏ.
    • Rất hiếm gặp: Hội chứng stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, mề đay, bong móng.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
    • Rất thường gặp: Đau khớp, đau cơ.
    • Không rõ: Lupus ban đỏ toàn thân, xơ cứng bì.
  • Rối loạn chung và tình trạng chỗ sử dụng thuốc:
    • Rất thường gặp: Viêm niêm mạc.
    • Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm phù cục bộ, đau, ban đỏ, chai cứng, đôi khi thoát mạch có thể dẫn đến viêm mô tê bào, xơ hóa da và hoại tử da).
    • Hiếm gặp: Suy nhược, bồn chồn, phù, mệt mỏi.
  • Kết quả kiểm tra xét nghiệm:
    • Thường gặp: Tăng mạnh aminotransferase (AST & ALT) (glutamic oxaloacetic transaminase trong huyết thanh (SGOT)), tăng mạnh phosphatase kiềm.
    • Ít gặp: Tăng mạnh bilirubin.
    • Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
    • Phụ nữ có thai: Không nên dùng dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền paclitaxel 6mg/ml trong thai kỳ trừ khi tình trạng lâm sàng của người mẹ cần thiết phải điều trị bằng paclitaxel.
    • Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết liệu paclitaxel có bài tiết vào sữa hay không. Paclitaxel bị chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng paclitaxel.
  • Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
    • Thuốc có thể gây lú lẫn, giảm thính lực, ù tai, chóng mặt, đau đầu vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC

  • Sự thanh thải của paclitaxel không bị ảnh hưởng do việc dùng cimetidin trước đó.
  • Trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, Paclitaxel phải được dùng trước cisplatine thì sự dung nạp thuốc sẽ tương tự như khi Paclitaxel được dùng trong đơn liệu pháp. Nếu Paclitaxel dùng sau cisplatine, tác dụng gây suy tủy sẽ nặng hơn và sự thanh thải của paclitaxel được ghi nhận giảm 20% nếu Paclitaxel được dùng sau cisplatine.
  • Điều trị đồng thời bằng ketoconazole thì sự đào thải của Paclitaxel không bị ức chế. Do đó có thể dùng chung hai thuốc này mà không cần chỉnh liều.
  • Không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP) do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa huile de ricin polyoxyethylene.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 1 lọ 50ml

NHÀ SẢN XUẤT

  • RMPL Pharma LLP
error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">