Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Osafovir (5g)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

THÀNH PHẦN

Acyclovir 5%, tá dược vừa đủ.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat. Ở chặng đầu, aciclovir được chuyển thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virusVaricella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acilovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Aciclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với aciclovir.

Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền aciclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt aciclovir 3% để điều trị tại chỗ.

Dược động học:

Khả dụng sinh học theo đường uống của aciclovir khoảng 20% (15 – 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Aciclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 – 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Nồng độ đỉnh trong huyết thanh: Uống từ 1,5 – 2 giờ, tiêm tĩnh mạch: 1giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

– Osafovir điều trị nhiễm virut da Herpes simplex virut (Type I Và II) và virut thủy đậu Herpes Zoster.
– Nhiễm trùng da do vi rút Herpes simplex mới bị tái phát bao gồm: Herpes sinh dục và herpes môi âm đạo đáp ứng với acyclovir.
– Osafovir cũng dùng để cải thiện các tổn thương của bệnh thủy đâụ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

– Người lớn và trẻ em: Bôi ngày 5 lần/ ngày. Xấp xỉ khoảng 4 giờ / lần
– Nên bôi vào vết thương hoặc vết thương đóng vảy sớm nhất có thể , tốt nhất là gia đoạn sớm nhất. Điều trị có thể bắt đầu trong gia đoạn sau.
-Nên điều trị tiếp tục trong vòng 5 ngày, Nếu sau 5 ngày , vết thương vẫn chưa lành tiếp tục điều trị thêm 5 ngày nữa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng aciclovir cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 tube 5g

BẢO QUẢN

Bảo quản ở 15 – 25oC, tránh ẩm và ánh sáng.

NHÀ SẢN XUẤT

Polipharm Co., Ltd – THÁI LAN

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">