Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Nutriflex Lipid Peri inf.1250ml

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Nutriflex Lipid Peri inf.1250ml

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

THÀNH PHẦN

Nhũ tương thành phần để truyền tĩnh mạch, sau khi pha trộn các ngăn có hàm lượng như sau:
Ngăn 1 chứa: Dung dịch glucose
Glucose monohydrat 88,0g (tương đương glucose khan 80,0g)
Natri dihydrogen photphat dihydrat 1,170g
Kẽm acetat dihydrat 6,625mg
Ngăn 2 chứa: Nhũ tương béo
Dầu hạt đậu nành, đã tinh chế 25,0g
Triglycerid chuỗi trung bình 25,0g
Ngăn 3 chứa: Dung dịch amino acid
Isoleucine 2,34g
Leucine 3,13g
Lysine hydro clorid 2,84g (tương đương với lysine 2,26g)
Methionine 1,96g
Phenylalanine 3,51g
Threonine 1,82g
Valine 2,60g
Arginine 2,70g
Histidine hydroclorid monohydrat 1,69g (tương đương với histidine 1,25g)
Alanine 4,85g
Axit Aspartic 1,50g
Axit Glutamic 3,50g
Glycine 1,65g
Proline 3,40g
Serine 3,00g
Natri hydroxid 0,800g
Natri clorid 1,081g
Natri acetat trihydrat 0,544g
Kali acetat 2,943g
Magie acetat tetrahydrat 0,644g
Calci clorid dihydrat 0,441g
Chất điện giải (mmol):
Natri 50mmol
Kali 30mmol
Magie 3,0mmol
Calci 3,0mmol
Kẽm 0,03mmol
Clorid 48mmol
Acetat 40mmol
Phosphat 7,5mmol
Hàm lượng amino acid 40g
Hàm lượng nitơ 5,7g
Hàm lượng carbohydrat 80g
Hàm lượng lipid 50g
Năng lượng dưới dạng lipid 1990kJ (475kcal)
Năng lượng dưới dạng carbohydrat 1340 kJ (320kcal)
Năng lượng dưới dạng amino acid 670 kJ (160kcal)
Năng lượng không từ protein 3330kJ (795kcal)
Năng lượng toàn phần 4000kJ (955kcal)
Áp suất thẩm thấu 950 mOsm/kg
Áp suất thẩm thấu lý thuyết 840 mOsm/l
pH 5,0-6,0
Tá dược: Axit citric monohydrat (để điều chỉnh độ pH), Lecithin trứng, Glycerol, Natri oleat, Nước pha tiêm.

Dược lực học:
Cơ chế hoạt động: Mục đích của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa là cung cấp tất cả các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển và tái sinh mô cũng như năng lượng cần thiết để duy trì tất cả các chức năng trong cơ thể.
Ở đây các amino acid có vai trò đặc biệt quan trọng vì một số trong đó là thành phần thiết yếu để tổng hợp protein. Việc dùng đồng thời với các nguồn cung cấp năng lượng khác (carbohydrat/lipid) là cần thiết để tránh sử dụng sai năng lượng của các amino acid trong khi vẫn tiếp tục cung cấp cho các quá trình tiêu thụ năng lượng sau đó.
Glucose được chuyển hóa ở mọi nơi trong cơ thể. Một số mô và cơ quan như hệ thần kinh trung ương, tủy xương, hồng cầu, biểu mô ống nhỏ, chỉ dùng năng lượng từ glucose. Ngoài ra, glucose còn hoạt động như một cấu trúc khối cho nhiều loại tế bào khác nhau.
Do có giá trị năng lượng cao nên lipid là một dạng cung cấp năng lượng hiệu quả. Triglycerid chuỗi dài cung cấp cho cơ thể những axit béo cần thiết để tổng hợp các thành phần của tế bào. Vì mục đích này, nhũ tương lipid có chứa các triglycerid chuỗi trung bình và chuỗi dài (có nguồn gốc từ dầu hạt dậu nành)
Triglycerid chuỗi trung bình được thủy phân, bài tiết khỏi hệ tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn nhanh hơn triglycerid chuỗi dài. Chúng là cơ chất tạo năng lượng được ưu tiên, nhất là khi có sự rối loạn sa sút và/hoặc sử dụng triglycerid chuỗi dài (ví dụ: khi thiếu hụt lipoprotein lipase và/hoặc thiếu hụt các yếu tố tương tự lipoprotein lipase.
Các axit béo không no có nguồn gốc từ nhánh triglycerid chuỗi dài đáp ứng chủ yếu cho việc phòng ngừa và khắc phục sự thiếu hụt axit béo thiết yếu.

Dược động học:

Hấp thụ: Nutriflex Lipid peri được truyền qua đường tĩnh mạch. Vì vậy mọi cơ chất đều sẵn sàng cho việc chuyển hóa ngay lập tức.
Phân bố: Liều lượng, tốc độ truyền dịch, tình trạng chuyển hóa và đặc điểm riêng của từng bệnh nhân (mức độ đói) là các yếu tố quan trọng quyết định việc đạt được nồng độ trglycerid tối đa. Nhìn chung, khi sử dụng theo đúng hướng dẫn về liều lượng thì nồng độ triglycerid không vượt quá 3mmol/l.
Khi tuân thủ đúng hướng dẫn liều lượng, các axit béo chuỗi trung bình và axit béo chuỗi dài trên thực tế gắn kết hoàn toàn với albumin trong huyết tương. Vì vậy khi tuân thủ đúng hướng dẫn về liều lượng, các axit béo chuỗi dài và chuỗi trung bình sẽ không vượt qua được hàng rào máu não nên không đi vào dịch não tủy.
Các amino acid kết hợp với nhiều protein trong các cơ quan khác nhau của cơ thể. Ngoài ra, mỗi amino acid được duy trì như một amino acid tự do trong máu và bên trong các tế bào.
Do hòa tan được trong nước, nên glucose phân bố theo máu đến khắp cơ thể. Đầu tiên, dung dịch glucose được phân bố trong không gian nội mạch, sau đó được đưa đến không gian nội bào.
Không có dữ liệu nào đề cập đến việc vận chuyển các thành phần qua hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa sinh học: Các amino acid không tham gia tổng hợp protein được chuyển hóa như sau.
Nhóm amin tách ra từ cấu trúc carbon nhờ vào sự chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa thành CO2 hoặc được sử dụng như có chết cho việc tân tạo glucose trong gan. Nhóm amin được chuyển hóa trong gan thành ure
Glucose được chuyển hóa thành COvà H2O  theo một cơ chế chuyển hóa đã biết. Một số glucose được sử dụng để tổng hợp lipid.
Sau khi truyền, các triglycerid bị thủy phân thành glycerol và axit béo. Cả hai được kết hợp theo cơ chế sinh lý để tạo ra năng lượng, tổng hợp các phân tử hoạt tính sinh học, tân tạo glucose và tái tổng hợp lipid.
Bài tiết:
Chỉ một lượng nhỏ amino acid không biến đổi được bài tiết ra nước tiểu.
Glucose thừa chỉ được bài tiết ra nước tiểu khi đạt tới ngưỡng trong thận.
Cả triglycerid trong dầu hạt đậu nành và triglycerid chuỗi trung bình đều được chuyển hóa hoàn toàn thành COvà H2O. Chỉ một lượng nhỏ lipid bị mất đi do các tết bào chết ở da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:
Các nghiên cứu tiền lâm sàng không được thực hiện với Nutriflex Lipid peri.
Không có các tác dụng có hại của hỗn hợp dưỡng chất được dùng như liệu pháp thay thế tại mức liều khuyến cáo được mong chờ.

  • Độc tính sinh sản:

Các phytoestrogen như β-sitosterol có thể được tìm thấy trong nhiều loại dầu thực vật khác nhau, đặc biệt là dầu hạt dậu nành. Xác định có sự suy giảm khả năng sinh sản khi tiêm β-sitosterol dưới da và trong âm đạo của thỏ và chuột. Theo những ghi nhận hiện tại khi quan sát các tác dụng trên động vật thì dường như không có mối liên quan với sử dụng lâm sàng.
Không tương thích:
Không được sử dụng Nutriflex Lipid peri làm dung dịch mang dược chất hoặc trộn lẫn với các dịch truyền khác khi chưa được kiểm nghiệm, bởi vì không thể đảm bảo được sự ổn định cần thiết của nhũ tương.
Dữ liệu tương thích với các chất bổ sung khác (ví dụ: Chất điện giải, nguyên tố vi lượng, vitamin) và thời hạn sử dụng của các chất như vậy có thể được nhà sản xuất cung cấp theo yêu cầu.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Cung cấp năng lượng, axit béo thiết yếu, amino acid, các chất điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa cho bệnh nhân bị dị hóa từ nhẹ đến mức độ trung bình khi việc cung cấp dinh dưỡng bằng đường miệng hoặc đường ruột là không thể, không đầy đủ hoặc không được phép.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

LIỀU DÙNG

Phải phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Nên dùng Nutriflex Lipid peri liên tục. tăng từ từ tốc độ truyền trong 30 phút đầu tiên cho đến khi đạt tốc độ mong muốn để tránh các biến chứng có thể xảy ra.
Thanh thiếu niên từ 14 tuổi và người lớn:
– Liều tối đa hằng ngày là 40ml/ kg thể trọng, tương ứng với:

  • 1,28g amino acid/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 2,56g glucose/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 1,6g lipid/ kg thể trọng mỗi ngày.

– Tốc độ truyền tối đa là 2,5ml/ kg tể trọng mỗi giờ, tương ứng với:

  • 0,08g amino acid/ kg thể trọng mỗi giờ
  • 0,16g glucose/ kg thể trọng mỗi giờ
  • 0,1g lipid/ kg thể trọng mỗi giờ

Với bệnh nhân nặng 70kg, tương ứng với tốc độ truyền tối đa là 175ml mỗi giờ. Khi đó lượng cơ chất được truyền là 5,6g amino acid mỗi giờ, 11,2g glucose mỗi giờ và 7g lipid mỗi giờ.
Bệnh nhân nhi:
– Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ mới biết đi chưa đầy 2 tuổi: chống chỉ địnhh Nutriflex Lipid peri cho những đối tượng này
– Trẻ em từ 2-13 tuổi: Liều dùng khuyến cáo nêu trên là thông tin hướng dẫn dựa trên nhu cầu trong bình.Liều dùng phải phù hợp theo độ tuổi, giai đoạn phát triển và bệnh lú. Tính toán liều dùng phải dựa trên tình trạng hydrat hóa của bệnh nhân nhi.
– Đối với trẻ em, có thể cần phải khởi đầu liệu pháp dinh dưỡng với liều lượng bằng một nửa liều mục tiêu. Sau đó tăng liều lượng từ từ theo khả năng chuyển hóa của từng trẻ cho đến liều tối đa.
– Liều hàng ngày cho trẻ từ 2-4 tuổi: 45ml/ kg thể trọng, tương ứng với:

  • 1,44g amino acid/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 2,88g glucose/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 1,8g lipid/ kg thể trọng mỗi ngày

– Liều hàng ngày cho trẻ từ 5-13 tuổi: 30ml/ kg thể trọng, tương ứng với:

  • 0,96g amino acid/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 1,92g glucose/ kg thể trọng mỗi ngày
  • 1,2g lipid/ kg thể trọng mỗi ngày

– Tốc độ truyền tối đa là 2,5ml/ kg thể trọng mỗi giờ, tương ứng với:

  • 0,08g amino acid/ kg thể trọng mỗi giờ
  • 0,16g glucose/ kg thể trọng mỗi giờ
  • 0,1g lipid/ kg thể trọng mỗi giờ

Do nhu cầu riêng của từng bệnh nhân nhi, Nutriflex Lipid peri có thể không cung cấp đầy đủ yêu cầu năng lượng toàn phần và dịch. Trong trường hợp này, cần phải bổ sung thêm carbohydrat và/hoặc lipid và/hoặc chát dịch một cạc phù hợp.
Bệnh nhân bị suy thận: Phải điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị cho các trường hợp có chỉ định không nên vượt quá 7 ngày.

CÁCH DÙNG

Sử dụng qua đường tĩnh mạch. Truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại biên
Chuẩn bị pha trộn nhũ tương:

Lấy túi ra khỏi bao bảo vệ rồi thao tác như sau:

  • Đặt túi trên một mặt phẳng, vững chắc
  • Trộn glucose với amino acid bằng cách nhấn ngăn phía trên bên trái để mở đường viền, sau đó thêm nhũ tương béo bằng cách nhấn ngăn phía trên bên phải để mở đường viền.
  • Trộn kỹ các tyhanhf phần trong túi với nhau.

Nhũ tương phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi truyền.
Chuẩn bị truyền:

  • Gấp túi lại và móc lên giá treo dịch truyền bằng vòng treo ở giữa
  • Tháo nút bảo vệ ra khỏi cổng truyền và tiến hành truyền theo quy chuẩn.

Hỗn hợp là một nhũ tương dầu trong nước đồng nhất có màu trắng sữa.
Chỉ sử dụng túi dịch truyền chưa bị hư hỏng, các dung dịch amino acid, glucose trong và không màu đến màu vàng nhạt. Không sử dụng túi dịch truyền nếu thấy đổi màu hoặc có sự tách pha rõ ràng (các giọt dầu) trong ngăn chứa nhũ tương lipid.
Nutriflex Lipid peri được cung cấp ở dạng túi đơn liều. Túi chứa và phần dư không sử dụng phải được thải bỏ sau khi dùng
Không được hợp nhất các túi đã sử dụng dang dở với nhau
Nếu dùng bộ lọc thì bộ lọc phải thấm được lipid.

– Đặc tính và thành phần của túi chứa:
Nutriflex Lipid peri được cung cấp dưới dạng túi có nhiều ngăn linh hoạt làm bằng chất dẻo poliamit/ nhựa PP.
Túi nhiều ngăn này được bọc bởi một bao bảo vệ có thể gấp được. Một gói chất khử oxy đặt giữa túi và bao bảo vệ, gói này làm từ chất trơ chứa bột sắt.
Có thể thông hai ngăn trên với ngăn dưới bằng cách mở đường viền ngăn cách (đường viền)
Thiết kế của túi cho phép trộn amino acid, glucose, lipid và các chất điện giải vào trong một ngăn. Việc mở đường viền dẫn đến sự hòa trộn thành dạng nhũ tương một cách vô trùng.

THẬN TRỌNG

– Thận trọng trong các trường hợp tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh.
– Truyền dịch quá nhanh có thể dẫn đến tình trạng quá tải dịch với nồng độ chất điện giải huyết thanh bệnh lý, ứ nước và phù phổi.
– Nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của phản ứng phản vệ (như sốt, run rẩy, phát ban hoặc khó thở) phải ngưng truyền ngay lập tức.
– Phải theo dõi nồng độ triglycerid trong huyết thanh khi truyền Nutriflex Lipid peri.
– Tùy vào tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, đôi khi có thể xảy ra tình trạng tăng triglycerid máu. Nếu nồng độ triglycerid trong huyết tương tăng trên 3mmol/l trong quá trình truyền lipid, khuyến cáo nên giảm tốc độ truyền. Nếu nồng độ triglycerid trong huyết tương vẫn tiếp tục duy trì ở mức trên 3mmol/l, nên ngưng truyền cho đến khi chỉ số này đạt mức bình thường.
– Giống như tất cả các dung dịch có chứa carbohydrat, việc truyền Nutriflex Lipid peri có thể làm tăng đường huyết. – Cần phải theo dõi lượng đường trong máu. Nếu đường huyết tăng, nên giảm tốc độ truyền hoặc dùng cùng insulin. – Nếu bệnh nhân được truyền các dung dịch glucose khác đồng thời qua đường tĩnh mạch thì lượng truyền thêm phải được kiểm soát.
– Có thể chỉ định ngưng truyền nhũ tương nếu nồng độ đường trong máu tăng trên 14mmol/l (250mg/ dl) trong quá trình truyền.
– Việc tiêm truyền amino acid qua đường tĩnh mạch có thể dẫn đến tình trạng gia tăng bài tiết các nguyên tố vi lượng qua nước tiểu, nhất là đồng và đặc biệt là kẽm. Vì thế cần phải xem xét hàm lượng của các nguyên tố vi lượng, nhất là khi thực hiện dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch trong một thời gian dài.
– Những bệnh nhân mắc hội chứng nuôi ăn lại hoặc suy dinh dưỡng toàn phần hoặc suy kiệt có thể bị hạ kali, phosphat và magie trong máu. Vì vậy cần phải cung cấp đầy đủ các chất điện giải để bù lại sự chênh lệch so với giá trị bình thường.
– Không nên truyền Nutriflex Lipid peri đồng thời với máu trong cùng một bộ dụng cụ truyền để tránh nguy cơ ngưng kết hồng cầu giả.

Bệnh nhân cao tuổi:
– Về cơ bản, liều lượng áp dụng như người lớn nhưng cần thận trọng với những bệnh nhân đang mắc thêm các chứng bệnh như suy tim hoặc suy thận thường liên quan đến tuổi cao.
Bệnh nhân đái tháo đường, suy tim hoặc suy chức năng thận:
– Giống như tất cả các dịch truyền thể tích lớn, phải thận trọng khi truyền Nutriflex Lipid peri cho các bệnh nhân bị suy tim hoặc suy chức năng thận. Kinh nghiệm sử dụng cho các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận còn hạn chế.
Bệnh nhân suy giảm chuyển hóa lipid:
– Nên thận trọng khi dùng Nutriflex Lipid peri cho những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid như: bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, viêm tụy, suy chức năng gan, suy giáp (cùng với tăng triglycerid trong máu) và nhiễm trùng huyết. Nếu truyền Nutriflex Lipid peri cho những bệnh nhân ở tình trạng này thì cần phải theo dõi lượng triglycerid trong huyết thanh. Nếu có sự gia tăng triglycerid trong máu 12 giờ sau khi truyền lipid, chứng tỏ có sự rối loạn chuyển hóa lipid.

– Phải điều trị các chứng rối loạn cân bằng dịch, chất điện giải hoặc cân bằng axit-bazơ trước khi bắt đầu truyền dịch.
– Cần phải kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh, cân bằng nước, cân bằng axit bazơ và nếu truyền trong thơi gian dài, cần thiết phải kiểm soát cả lượng tế bào máu, tình trạng đông máu và chức năng gan.
Có thể phải thay thế các chất điện giải, vitamin và các nguyên tố vi lượng khi cần.
– Vì Nutriflex Lipid peri có chứa kẽm và magie nên cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các dụng dịch có chứa những nguyên tố này.
– Cũng như tất cả các dịch truyền tĩnh mạch khác, cần phải có biện pháp vô trừng nghiêm ngặt khi truyền Nutriflex Lipid peri.
– Nutriflex Lipid peri là một chế phẩm hỗn hợp nhiều thành phần. Vì thế, tốt hơn hết là không thêm vào các dung dịch khác (nếu như chưa có chứng minh được sự tương thích)
Ảnh hưởng đến các phép xét nghiệm:
Hàm lượng chất béo có thể gây nhiễu một vài thông số thì nghiệm nhất định (ví dụ: biliribin, lactat, dehydrogenase, sự bão hòa oxy) nếu mẫu máu được lấy trước khi loại bỏ hoàn toàn chất béo trong máu.
Phụ nữ có thai, đang cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Không có hoặc có ít dữ liệu về việc sử dụng Nutriflex Lipid peri trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật là không đủ thông tin về độc tính sinh sản. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa có thể trở nên cần thiết trong quá trình mang thai. Chỉ nên để phụ nữ mang thai sử dụng Nutriflex Lipid peri sau khi có sự suy xét thận trọng.
– Cho con bú: Các thành phần/ chất chuyển hóa của Nutriflex Lipid peri được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị sẽ không ảnh hưởng đến trẻ mới sinh/ trẻ nhỏ đang bú mẹ là điều đã được dự liệu. Tuy nhiên, khuyến cáo không nên cho con bú nếu như mẹ được tiếp dưỡng ngoài đường tiêu hóa.
Sinh sản: Không có sẵn dữ liệu về việc sử dụng Nutriflex Lipid peri.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có liên quan

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Danh sách sau đây bao gồm một số phản ứng của cơ thể có thể liên quan đến việc sử dụng Nutriflex Lipid peri. Trong điều kiện sử dụng đúng cách, kết hợp với theo dõi liều lượng, xem xét cẩn thận các giới hạn và chỉ dẫn an toàn, các phản ứng này hầu như rất hiếm xảy ra (tần suất từ ≥ 1/10000 đến < 1/1000).
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo tần suất xảy ra như sau:
– Rất hay gặp (≥ 1/10)
– Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
– Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
– Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000)
– Rất hiếm (< 1/10000)
– Không biết (không thể ước tính được tần suất từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm: Tăng đông máu
  • Rối loạn hệ miễn dịch:
  • Hiếm: Các phản ứng dị ứng (như phản ứng phản vệ, phát ban trên da, phù nề vùng thanh quản, miệng và mặt)

Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng:

  • Rất hiếm: Tăng lipid máu, tăng đường huyết, nhiễm axit chuyển hóa, nhiễm ceton-axit. Tần suất xảy ra những tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều lượng và có thể cao hơn trong trường hợp quá liều lipid tương đối hoặc tuyệt đối.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Hiếm: Gây buồn ngủ

Rối loạn hệ mạch máu

  • Hiếm: Tăng hoặc hạ huyết áp, đỏ ửng

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Hiếm: Khó thở, tím tái

Rối lọan dạ dày-ruột non

  • Ít gặp: Buồn nên, ói mửa, chán ăn

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm: Nổi ban đỏ

Rối loạn nói chung và các tình trạng ở vị trí truyền dịch

  • Thường gặp: Sau một vài ngày có thể xảy ra tình trạng kích ứng tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Hiếm: Nhức đầu, thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, cảm thấy lạnh, ớn lạnh, đau lưng, xương, ngực và vùng thắt lưng
  • Rất hiếm: Hội chứng dư thừa chất béo

– Nếu có dấu hiệu xảy ra kích ứng thành mạch, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối, nên xem xét thay đổi vị trí truyền dịch.
– Nếu xảy ra các phản ứng bất lợi hoặc lượng triglycerid tăng trên 3mmol/l trong quá trình truyền thì nên ngừng truyền hoặc trong trường hợp cần thiết, vẫn tiếp tục truyền với liều giảm đi.
– Nếu bắt đầu truyền lại, phải theo dõi bệnh  nhân cẩn thận, nhất là lúc mới bắt đầu và nên xác định lượng triglycerid trong huyết thanh theo từng khoảng thời gian ngắn
Thông tin về các tác dụng không mong muốn đặc biệt:

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn và tăng đường huyết là các triệu chứng thường liên quan đến các bệnh nhân có chỉ định dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa hoặc có thể liên quan đến dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa
  • Hội chứng dư thừa chất béo: Suy giảm khả năng bài tiết triglycerid có thể dẫn đến ‘hội chứng dư thừa chất béo’ có thể do dùng thuốc quá liều gây ra. Cần phải theo dõi các dấu hiệu có thể xảy ra của tình trạng quá tải chuyển hóa. Nguyên nhân có thể do di truyền (trao đổi chất khác nhau theo cá thể) hoặc có thể do cơ thể chuyển hóa chất béo bị ảnh hường bởi căn bệnh đang diễn ra hay diễn ra trước đó.Hội chứng này cũng có thể xuất hiện tri triglycerid trong máu tăng quá cao, ngay cả ở tốc độ truyền theo khuyến cáo và liên quan đến những thay đổi bất ngờ về tình trạng lâm sàng của bệnh nhân như suy giảm chức năng thận hoặc nhiễm trùng. Hội chứng dư thừa chất béo có đặc trưng là tình trạng tăng lipid máu, sốt, nhiễm mỡ, gan to kèm theo hoặc không kèm theo vàng da, lách to, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, tán huyết và tăng hồng cầu lưới, xét nghiệm chức năng gan thấy bất thường và hôn mê. Các triệu chứng thường hồi phục khi ngừng truyền nhũ tương béo. Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu của hội chứng dư thùa chất béo, phải ngừng truyền Nutriflex Lipid peri ngay lập tức.

Báo cáo về các phản ứng bất lợi hoài nghi:

  • Sau khi dược phẩm được cấp phép là điều cần thiết. Báo cáo này nhằm theo dõi liên tục sự cân bằng giữa lợi ích/rủi ro khi sử dụng dược phẩm. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi hoài nghi nào khi dùng thuốc tại Việt Nam.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng quá liều dịch và chất điện giải: Ứ nước, mất cân bằng điện giải và phù phổi.
Triệu chứng quá liều amino acid
Mất amino acid tại thận kèm theo mất cân bằng amino acid liên tục, mệt mỏi, nên và run rẩy
Triệu chứng quá liều lipid
Triệu chứng quá liều glucose
Tăng đường huyết, glucose niệu, mất nước, tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê do tăng đường huyết-tăng áp lực thẩm thấu.
Xử trí: Chỉ định ngưng truyền ngay lập tức khi quá liều. Các biện pháp điều trị tiếp tục phụ thuộc vào từng triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của nó. Khi được phép truyền lại dịch sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm, khuyến cáo nên tăng từ từ tốc độ truyền cùng với sự theo dõi thường xuyên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với các hoạt chất, trứng, đậu phộng, protein đậu nành hoặc bất kỳ tác dược nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa amino acid bẩm sinh.
  • Tăng lipid máu nặng
  • Tăng đường huyết không đáp ứng với liều insulin lên đến 6 đơn vị insulin/ giờ.
  • Nhiễm axit
  • Ứ mật trong gan
  • Suy gan nặng
  • Suy thận nặng và không có liệu pháp thay thế thận
  • Tạng bị xuất huyết nặng
  • Các trường hợp tức mạch cấp tính do huyết khối, tắc mạch di lipid.

Do thành phần bào chế không được sử dụng Nutriflex Lipid peri cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ mới biết đi dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định chung đối với trường hợp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa bao gồm:

  • Tình trạng tuần hoàn không ổn định đe dọa đến tính mạng (tình trạng suy kiệt, sốc)
  • Giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim và đột qụy.
  • Tình trạng trao đổi chất không ổn định (ví dụ: hội chứng sau xâm lấn sâu, hôn mê không rõ nguyên nhân)
  • Cung cấp oxy cho tế bào không đủ
  • Rối loạn cân bằng điện giải và dịch.
  • Phù phổi cấp.
  • Suy tim mất bù.

TƯƠNG TÁC

Một số thuốc như: insulin, có thể ảnh hưởng đến hệ thống lipase của cơ thể. tuy nhiên, loại tương tác này dường như chỉ hạn chế về ý nghĩa lâm sàng.
Dùng heparin theo liều lâm sàng gây ra tình trạng giải phóng tạm thời chất lipoprotein lipase vào hệ tuần hoàn. Điều này ban đầu có thể làm gia tăng sự phân giải lipid trong huyết tương, sau đó làm gảm nhẹ khả năng thanh thải triglycerid.
Dầu hạt đậu nành có chưa vitamin K1 tự nhiên. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của các dẫn xuất coumarin nên cần phải theo dõi chặt chẽ khi bệnh nhân được điều trị bằng các loại thuốc này.
Nên thận trọng khi dùng các dung dịch có chứa kali như Nutriflex Lipid peri trên những bệnh nhân đang dùng thuốc tăng cường nồng độ kali huyết thanh, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu giữ kali (triamterene, amiloride, spironolactone), thuốc gây ức chế ACE (ví dụ: captopril, enalapril), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II (ví dụ: losartan, valsartan), cylosporin và tacrolimus.
Corticosteroid và ACTH liên quan đến khả năng giữ natri và nước.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Túi có nhiều ngăn linh hoạt làm bằng chất dẻo poliamit/ nhựa PP chứa: 1250ml (500ml dung dịch amino acid, 250ml nhũ tương béo, 500ml dung dịch glucose)

HẠN DÙNG

12 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh.

TIÊU CHUẨN

TCCS

NHÀ SẢN XUẤT

B Braun

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">