Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Etomidate 20mg/10ml

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Etomidat

THÀNH PHẦN

Cứ 10ml nhũ tương chứa:

Etomidat: 20mg

Tá dược: Dầu đậu tương, triglycerid có mạch carbon cỡ vừa, glycerol, lecithin trứng, natri oleat, nước cất pha tiêm.

Dược động học:

Như được biết trong các tài liệu, thời gian bán thải của phân tử lipid ngắn. Etomidat tách nhanh ra khỏi phân tử dầu trong thuốc tiêm và xuất hiện trong huyết tương, có thể so sánh với các thuốc có công thức nước. Sự biến mất của nhũ tương dầu không ảnh hưởng tới thời gian bán thải của Etomidat. Etomidate và các thuốc có công thức là nước có thể so sánh được về thời gian bán thải, lần phân bố và lần hoạt động. Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê không thể được phát hiện.

Etomidat liên kết với protein huyết tương (chủ yếu là Albumin) 76.5%, mức liên kết protein giảm khi có các rối loạn chức năng thận hoặc tổn thương gan mạn tính.

Sự tích lũy của Etomidat chưa được theo dõi.

Toàn bộ thể tích phân bố biểu kiến 4,6 ± 2,2l/ kg là rất lớn, cho thấy sự hấp thu vào mô một cách đáng kể. Thể tích phân bố trong ngăn trung tâm vào khoảng 24,2 ± 4,2l hoặc 21,2 ± 2,8l hoặc 23,2 ± 11,4l, lớn hơn đáng kể so với thể tích huyết tương trong mạch, nghĩa là ngăn trung tâm bao gồm các tổ chức có tỉ lệ khuếch tán thuốc cao (ví dụ gan, não), sự phân phối lại từ ngoại biên xa vào trong ngăn trung tâm là bước xác định tỉ lệ bài tiết.

Đường cong nồng độ huyết tương – thời gian có 3 pha, điều này phù hợp với mô hình mở 3 ngăn. Sự phân bố nhanh từ ngăn trung tâm với tỉ lệ thải trừ cao là nguyên nhân làm cho nồng độ huyết tương giảm nhanh sau tiêm liều đơn (thời gian bán thải ban đầu là 1,3 – 4,5 phút). Thể tích phân bố lớn đảm bảo rằng thời gian bán thải (thời gian bán thải cuối cùng 2,4 – 5 giờ) là khá dài mặc dù tỉ lệ thải trừ qua gan cao.

Đặc tính thân mỡ làm tăng sự thấm nhanh qua hàng rào máu não. Nồng độ trong dịch não tủy xấp xỉ tương đương với nồng độ Etomidat tự do, không liên kết với protein huyết tương (25 ± 3%)

Chuyển hóa ban đầu bằng phản ứng thủy phân ethyest tại gan. Một phần nhỏ bằng phản ứng N-dealkyl oxy hóa. Tất cả các chất chuyển hóa tìm thấy đều không có tác dụng dược lý

Sau khi tiêm tĩnh mạch 15mg Etomidat dạng bazo (đã được đánh dấu phóng xạ) 75% tổng số liều xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Xấp xỉ 50% liều xuất hiện trong nước tiểu 4 giờ đầu sau khi tiêm. Phép ngoại suy cho phép ước tính 87% liều sẽ bài tiết qua nước tiểu sau khoảng thời gian đủ dài, nghĩa là sự bài tiết bằng các đường khác đóng vai trò nhỏ. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu là sản phẩm thủy phân của Etomidat, có tên là acid R-(+)-1-(∞methylbenzyl)-5-imidazol carboxylic, một số chất trong đó là dạng glucuronid, chiếm khoảng 80% dạng đánh dấu phóng xạ trong nước tiểu, 55-59% dưới dạng acid và 21-24% dưới dạng glucuronid của nó.

Dược lực học:

Etomidat hoạt động như một chất gây ngủ và được sử dụng trong gây mê chung. Etomidate là một dược phẩm chứa Etomidat tan trong lipid trong nhũ tương dầu đậu nành, trglycerid có mạch carbon cỡ vừa và lecithin trứng, không chứa bất kỳ một tác nhân hòa tan nào. Tá dược nhũ hóa này được sử dụng trong chế phẩm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa nhiều năm nay và dung nạp tốt

Etomidat cho phép giảm tác dụng phụ tại chỗ có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) so với các thuốc có công thức chứa nước.

Tác dụng ban đầu xuất hiện nhanh, tác dụng trong quá trình gây mê ngắn là do sự phân phối lại và sự thoái biến. Tiêm liều đơn 0,3mg/ kg thể trọng trong vòng 10 giây dẫn đến tình trạng bất tỉnh và gây mê trong vòng 3-5 phút.

Thời gian tiềm tàng của Etomidat trong ECG là 36 giây, bắt đầu đạt hiệu quả tối đa sau 46 giây.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Cảm ứng gây mê

Chú ý: Trong gây mê thời gian ngắn, Etomidate phải được phối hợp với một thuốc giảm đau

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cơ thể và tác dụng lâm sàng.

Về nguyên tắc, liều có tác dụng gây ngủ nằm trong khoảng 0,15 – 0,3mg Etomidate/ kg thể trọng, tương ứng với 0,075 – 0,15ml Etomidate/ kg thể trọng

Trẻ em dưới 15 tuổi và người lớn tuổi dùng liều duy nhất 0,15 – 0,2mg Etomidate, tương ứng với 0,075 – 0,1ml Etomidate/ kg thể trọng. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này, liều chính xác cũng phải được điều chỉnh theo tác dụng lâm sàng.

Đối với những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân đã được chuẩn mê bằng các thuốc thuộc nhóm an thần, nhóm opi hoặc nhóm giảm đau thì liều dùng phải giảm đi.

Trong trường hợp gây mê đặc biệt để chấm dứt tình trạng động kinh liên tục hoặc động kinh cơn liên tiếp, nên tiêm nhanh, nghĩa là trong vòng 10 giây, đủ một liều Etomidate (0,3mg/ kg thể trọng, tương ứng với 0,15ml Etomidate/ kg thể trọng). Có thể tiêm nhắc lại liều này vài lần, nếu cần.

Cách dùng và đường dùng:

Etomidate nhất thiết phải được tiêm bằng đường tĩnh mạch và theo nguyên tắc, phải thật chậm (một liều thường kéo dài khoảng 30 giây), và ngắt quãng, nếu cần.

Không được tiêm vào động mạch vì Etomidate có nguy cơ gây ra hoại tử nếu tiêm vào động mạch. Tiêm ngoài tĩnh mạch sẽ gây đau rất mạnh.

Trước khi sử dụng Etomidate nên có sự chuẩn mê thích hợp để tránh xảy ra chứng giật rung cơ. Nên sử dụng các thuốc thuộc nhóm benzo-diazepin (như: diazepam) bằng đường tiêm bắp khoảng 1 tiếng hoặc tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiêm Etomidate

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện động kinh hoặc có xu hướng co giật tăng lên, nên tiêm nhanh Etomidate, nghĩa là trong vòng vài  giây, để tránh sự khuếch tán quá chậm của Etomidate vào não. Etomidate có sinh khả dụng tốt và tốc độ phân bố trong não nhanh sẽ ngăn ngừa được những cơn co giật.

QUÁ LIỀU

Trong trường hợp quá liều, đặc biệt nếu Etomidate lại được phối hợp với các thuốc gây mê bằng đường hô hấp, thì thời gian ngủ có thể bị kéo dài và có thể xảy ra ngừng thở trong thời gian ngắn

Khi dùng Etomidate, nên có sẵn tất cả các thiết bị máy móc và thuốc men thường phải cần đến trong thủ tục gây mê.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Etomidate ức chế sinh tổng hợp các steroid của vỏ thượng thận. Sau khi tiêm một liều duy nhất Etomidate, đáp ứng của vỏ thượng thận đối với các tác nhân kích thích bị giảm rõ rệt trong khoảng từ 4-6 tiếng

Sau khi tiêm một liều duy nhất Etomidate, trên những bệnh nhân không được chuẩn mê thường quan sát thấy các cơ cử động ngoài ý muốn (chứng giật rung cơ). Chúng tương ứng với sự thoát khỏi sự ức chế các kích thích não trung gian, tương tự như hiện tượng giật rung cơ trong giấc ngủ sinh lý. Có thể tránh được các hiện tượng trên bằng cách cho dùng các thuốc chuẩn mê thuộc nhóm opi hoặc benzo-diazepin trước khi dùng Etomidate.

Thỉnh thoảng, sau khi dùng Etomidate, có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn và ói mửa, tuy nhiên điều đó chủ yếu là do các thuốc thuộc nhóm opi được dùng đồng thời hoặc được dùng để chuẩn mê gây ra, hơn nữa có thể bị ho, nấc và rét run.

Hiếm khi sau khi dùng Etomidate, thấy giải phóng ra histamin. Cho đến nay mới chỉ gặp 3 ca bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, Etomidate là thuốc được chọn đầu tiên đối với nhữung bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

Rất hiếm có những báo cáo về hiện ttuowjng co thắt thanh quản sau khi dung Etomidate.

Chú ý: đặc biệt sau khi dùng Etomidate liều cao và nếu phối hợp với các thuốc an thần kinh trung ương, đôi khi có thể xảy ra hiện tượng ngừng thở thoáng qua.

Hãy thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CHÚ Ý

Etomidate không chứa các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc. Sau khi mở ống tiêm, phải rút ngay nhũ tương vào bơm tiêm trong điều kiện vô trùng và tiêm ngay, vì nhũ tương dầu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nấm mốc phát triển. Phần không dùng đến phải hủy bỏ.

Lắc kỹ ống tiêm trước khi dùng để đảm bảo cho hoạt chất được phân bố đều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc nhũ tương dầu.

Etomidate đã được chứng minh là có tiềm năng tạo porphyrin. Do đó không được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng sinh tổng hợp nhân hem về mặt di truyền, trừ khi chỉ định dùng Etomidate được xác định rõ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ tiềm tàng với lợi ích mong chờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ dướ 6 tháng tuổi không được điều trị bằng Etomidate trừ khi có chỉ định bắt buộc trong thời gian điều trị nội trú.

THẬN TRỌNG

Chỉ có bác sĩ có kỹ năng thành thạo đặt ống nội khí quản và có sẵn thiết bị hô hấp nhân tạo mới được phép sử dụng Etomidate

Etomidate không có tác dụng giảm đau. Nếu dùng trong gây mê thời gian ngắn, phải dùng một thuốc giảm đau mạnh (như: Fentanyl) phải dùng trước hoặc cùng lúc với Etomidate.

Phụ nữ có thai, cho con bú:

Phụ nữ có thai: mức độ an toàn khi sử dụng Etomidate trong thời gian thai nghén chưa được xác minh. Do đó Etomidate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai nếu không còn cách lựa chọn nào khác.

Đang cho con bú: Etomidate được bài tiết theo sữa mẹ. Nếu phải dùng Etomidate trong thời gian cho con bú, thì phải tạm ngừng cho con bú và không được cho bú lại trước 24 tiếng sau khi dùng thuốc, sữa mẹ tiết ra trong thời gian này phải vắt bỏ đi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tác dụng gây ngủ của Etomidate được tăng cường bởi các thuốc thuộc nhóm an thần, opi, giảm đau và rượu.

Không được trộn Etomidate với các thuốc tiêm khác nếu không kiểm tra trước về tính tương hợp của thuốc.

Etomidate không được dùng đồng thời với các thuốc tiêm khác qua cùng một đường truyền trừ khi tính tương hợp của thuốc đã được chứng minh. Do đó đối với các thuốc cần phải cho đồng thời (như thuốc giảm đau) phải được cho lần lượt qua cùng một đường truyền hoặc qua một canun tĩnh mạch riêng.

Có thể tiêm Etomidate vào bộ dây truyền dung dịch đẳng trương Natri Clorid nhưng phải tạm ngừng truyền.

ĐỀ PHÒNG ĐẶC BIỆT

Sau khi dùng Etomidate trong thời gian kéo dài liên tục, có nguy cơ suy vỏ thượng thận thoáng qua

Tác dụng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Ngay cả khi Etomidate được dùng như đã hướng dẫn, bệnh nhân đã dùng thuốc này sẽ không thể lái xe hay vận hành máy móc ít nhất là 24 giờ sau khi dùng thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống 10ml

BẢO QUẢN

Tránh ánh sáng, không để nơi có nhiệt độ trên 25 độ C

Để xa tầm tay của trẻ em

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN

TCCS

NHÀ SẢN XUẤT

B.Braun Melsungen AG

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">