Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Thuốc chống viêm (Doalgis syrup 60ml)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Thuốc chống viêm (Doalgis syrup 60ml)

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Betamethason

Dexclorpheniramin maleat

THÀNH PHẦN

Mỗi 5ml siro chứa:
Betamethason………………………….0,25mg
Dexclorpheniramin maleat………….2,0mg

Tá dược vừa đủ 5 ml (Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, gôm arabic, glycerin, nipagin, nipasol, natri saccarin, đường trắng, bột hương vị dâu, nước tinh khiết, Ethanol 96 )

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng
Viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay

CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG

Sử dụng bơm chia liều

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 5ml thuốc từ 4 – 6 giờ, không vượt quá 30ml mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 2,5ml thuốc từ 4 -6 giờ, không được vượt quá 15ml mỗi ngày.
  • Trẻ em 2 tới 6 tuổi: Uống 1,25ml từ 4 – 6 giờ, không vượt quá 7,5ml mỗi ngày

– Liều lượng Doalgis cho trẻ em và trẻ nhỏ cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và dựa vào đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ bám hoàn toàn vào liều lượng theo chỉ định của tuổi tác, thể trọng hoặc vào diện tích cơ thể.

– Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa.

– Liều lượng Doalgis cần dựa vào đáp ứng và sự dung nạp của từng cá thể bệnh nhân.

– Nếu sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều lượng theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt.

– Bệnh nhân cần được theo dõi liên tục về các dấu hiệu cho thấy điều chỉnh liều lượng là cần thiết, như sự thuyên giảm hoặc kịch phát của bệnh và các stress (phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương)

– Khi điều trị kéo dài, cần ngừng betamethason dần dần từng bước một. Trước khi khởi đầu điều trị kéo dài cần tiến hành trên mọi bệnh nhân kiểm tra mức cơ bản của điện tâm đồ, huyết áp, chụp X-quang phổi và cột sống, các test dung nạp glucose và đánh giá chức năng của trục dưới đồi- tuyến yên – thượng thận.

– Cũng cần tiến hành chụp X-quang phần ống tiêu hóa bên trên của bệnh nhân dễ có rối loạn ống tiêu hóa. Trong khi điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ chiều cao, cân nặng, chụp X-quang phổi và cột sống, về huyết học, điện giải, sự dung nạp glucose, nhãn khoa và huyết áp.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

 Quá liều: DOALGIS là một thuốc kết hợp nên phải cân nhắc độc tính có thể của mỗi thành phần. Độc tính từ một liều duy nhất DOALGIS là do dexclorpheniramin. Liều gây chết được ước lượng của thuốc kháng histamin dexclorpheniramin maleat là 25-50mg/kg.

Một liều duy nhất vượt quá giới hạn của betamethason thường không tạo ra các triệu chứng cấp tính. Ngoại trừ khi dùng thuốc với liều quá cao, việc quá liều glucocorticoid vài ngày hầu như không gây kết quả nguy hại trừ khi điều này xảy ra với bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt do đang có bệnh hay đang dùng đồng thời thuốc khác có khả năng tương tác gây tác dụng ngoại ý với betamethason.

Xử trí:

– Quá liều cấp: Lập tức gây nôn (cho bệnh nhân còn tỉnh) hay rửa dạ dày. Chưa thấy được hiệu quả ích lợi của thẩm phân phúc mạc trong những trường hợp quá liều.

Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không nên dùng chất kích thích.

– Có thể dùng thuốc tăng huyết áp để điều trị chứng hạ huyết áp. Các cơn co giật được xử trí tốt nhất với các thuốc làm giảm hoạt động có tác dụng ngắn hạn như thiopental. Duy trì cung cấp nước đầy đủ và kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu, đặc biệt chú ý cẩn thận tới sự cân bằng natri và kali. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Điều trị betamethason kéo dài có thể gặp các phản ứng có hại như:

  • Rối loạn nước và chất điện giải: Giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kali, giữ nước, suy tim xung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm, cao huyết áp.
  • Hệ cơ xương: Nhược cơ, bệnh cơ do corticoid, giảm khối cơ, gia tăng triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ nặng, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay, gãy bệnh lý các xương dài, đứt dây chằng.
  • Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày có thể gây thủng và xuất huyết sau đó, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
  • Da: Làm chậm lành vết thương, teo da, da mỏng manh, có đốm xuất huyết và mảng bầm máu, nổi ban đỏ trên mặt, tăng đổ mồ hôi, sai lệch các test thử ở da, các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù mạch thần kinh.
  • Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ cùng với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị dài hạn, chóng mặt, nhức đầu.
  • Nội tiết: Kinh nguyệt bất thường, hội chứng giống Cushing, trẻ em chậm phát triển hay giảm phát triển của phôi bên trong tử cung, sự không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong những giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hay bệnh tật, giảm dung nạp carbonhydrate, làm lộ ra các triệu chứng của bệnh tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insuline hay các tác nhân hạ đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, tăng áp lực nội nhãn, glocom, lồi mắt.
  • Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.
  • Tâm thần: Sảng khoái, cảm giác lơ lửng, trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự, thay đổi nhân cách, dễ bị kích thích, mất ngủ.

Tác dụng có hại hay gặp nhất với dexclopheniramin maleat là buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng, khô mũi họng, hoa mắt, yếu mệt, rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy.

Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn cảm với betamethason và sulfit.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO( MAOI)
  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
  • Nhiễm nấm hệ thống.
  • Bệnh nhân cần tạo miễn dịch.

THẬN TRỌNG

– Bệnh nhân dùng corticoid cần được hướng dẫn để thông báo với thầy thuốc khi gặp bất kỳ nhiễm trùng nào, hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng( ví dụ: sốt, ho, đái buốt, đau cơ) hay các phẫu thuật khi dùng thuốc lâu dài, hoặc trong vòng 12 tháng sau khi ngừng điều trị, để điều chỉnh liều dùng hoặc khi dùng thuốc trở lại nếu cần thiết.

– Phải sử dụng corticoid thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi, ốm yếu, suy giáp trạng hoặc sơ gan, nhồi máu cơ tim, hen, bệnh nhân tâm thần, cao huyết áp, suy tim xung huyết, nhược cơ mà dùng thuốc kháng cholinesterase, rối loạn huyết khối tắc mạch suy thận, loãng xương, nhiễm herpes simplex ở mắt, tăng áp lực nội nhãn, rối loạn cơn co giật

– Dùng thận trọng ở người mãn kinh vì có khuynh hướng loãng xương.

– Không dùng corticoid cho người có loét miệng, trừ khi các trường hợp đe dọa tính mạng Cần dùng thận trọng cho bệnh nhân viêm túi thừa, viêm loét đại tràng, nối ruột.

– Không dùng thuốc này cho bệnh nhân nhiễm virus hoặc nhiễm vi khuẩn mà không kiểm soát được bằng thuốc kháng sinh, trừ trường hợp đe dọa tính mạng.

– Dùng thuốc dự phòng là cần thiết trong chế độ của bệnh nhân có tiền sử bệnh Lao hoạt động.

– Nếu có thể, nên tránh dùng kéo dài các liều dược lý của glucocorticoid cho trẻ em, vì thuốc có thể làm chậm phát triển xương. Khi bắt buộc phải điều trị kéo dài thì cần phải theo dõi cẩn thận sự phát triển chiều cao của trẻ.

– Liều cao glucocorticoid cho trẻ có thể gây viêm tụy cấp dẫn tới hủy hoại tụy tạng.

– Betamethason có thể hủy hoại thai khi dùng cho người mang thai.

– Người mẹ cần được dặn dò không cho con bú khi mẹ dùng liều thông thường của betamethason.

– Betamethason có thể gây kết quả âm tính sai lệch trong test nitroblue tetrazolium để thải trừ nhiễm khuẩn hệ thống, và có thể ngăn chặn phản ứng với test trên da và gây khó khăn khi theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân dùng thuốc chữa viêm giáp trạng.

– Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân glôcom góc đóng, tắc nghẽn môn vị – tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang, đái tháo đường, bệnh cơ do steroid, động kinh.

– Dùng thuốc này có thể che lấp các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhiễm trùng.

– Dùng thuốc dài ngày có thể ngăn chặn kháng thể với nhiễm trùng.

– Tránh ngừng điều trị đột ngột khi sử dụng thuốc dài ngày.

– Sử dụng thuốc này dài ngày có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, glôcom có thể kéo theo hủy hoại thần kinh thị giác và làm tăng xảy ra nhiễm nấm hoặc virut thứ phát ở mắt.

– Dùng thận trọng trong suy tim xung huyết vì có thể gặp tích lũy natri.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng.

Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Sử dụng thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc kháng histamine trong thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và yếu mệt.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ 60ml

Bảo quản và hạn dùng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 C.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty dược phẩm Hà Tây

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">