Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Talimin

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Talimin

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Glucosamine, MethySulfonylmethane, Chondroitin, Calcium

    THÀNH PHẦN

    • Glucosamine Sulfate 2KCL 500 mg,
    • MethySulfonylmethane 300 mg,
    • Chondroitin Sulfate 50 mg,
    • Calcium Carbonate (Providing Calium 36%) 250 mg.

    Tá dược: Chất ổn định Microcrystalline Cellulose, Chất nhũ hóa (Providone, Croscarmellose Sodium), Chất chống oxy hóa Stearic Acid, Chất điều chỉnh độ axit Magnesium Sterate, Chất chống đông vón Siliocon Dioxide.

    Dược lực học:
    Dược động học:

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng của các thành phần có trong thuốc Talimin

    • Glucosamin Sulfate 1500mg

    Khi vào cơ thể, glucosamine sulfate cung cấp vật liệu cần thiết để xây dựng lại đệm xung quanh khớp

    Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp.
    Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.

    • MethylSulfonymethane (MSM – 900mg)

    Ngoài ra, MSM được biết tới như là một chất gel, làm dịu những chỗ viêm, sưng tấy lấy lại độ đàn hồi cho da.
    Nó ngăn cản những liên kết chéo của colagen và protein, do đó làm giảm sự khô cứng của da và những tế bào kết nối.

    Hiệu quả khả quan của MSM chính là duy trì sự lưu thông của tế bào, làm tan biến các chất không tốt đối với tế bào, khiến nguồn dinh dưỡng vào cơ thể dễ dàng, phòng tránh tế bào chịu lực áp, từ đó sẽ cắt được các cơn đau.
    Những bệnh nhân viêm khớp mỗi ngày sau khi bổ sung lượng MSM, sẽ giảm và trị được các bệnh viêm khớp.

    • Chondroitin Sulfate

    Chondroitin sulfat có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm xương khớp (osteo-arthritis). Cơ chế tác dụng của chondroitin sunfat trong việc làm giảm bệnh lý xương khớp là bảo vệ khớp (chondroprotective action) bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn và kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt).

    Có nghiên cứu cho rằng chodroitin sulfat hỗ trợ chống viêm giảm đau là do nó làm giảm tạo ra tân mạch.
    Cũng do làm giảm tạo ra các tân mạch mà Chodroitin sunfat còn dùng trong nhãn khoa để điều trị thoái hóa võng mạc do bệnh đái tháo đường (bệnh do tân mạch xâm nhập vào dưới võng mạc gây tổn thương thành sẹo có thể dẫn đến mù).

    • Calcium Carbonate

    Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau:
    Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

    Công dụng:

    • Điều trị hỗ trợ các bệnh lý thoái hóa khớp
    • Giúp giảm viêm khớp, sưng, đau khớp.
    • Dùng cho người chấn thương khớp, khô khớp.

    Chỉ định:

    Đối tượng sử dụng viên khớp TALIMIN

    • Dùng cho người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên bị thoái hóa khớp.
    • Người bị chấn thương khớp, khô khớp, đau nhức do thoái hóa khớp

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Không được nhai hay bẻ viên mà nên nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc
    • Nên uống đều đặn để thấy rõ sự hiệu quả
    • Không nên tự ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ

    Liều dùng:

    • Dùng mỗi ngày ba lần, mỗi lần 1 viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Talimin 10mg chống chỉ định trong những trường hợp nào?

    • Không dùng thuốc cho người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Không dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai, người ăn chay.
    • Bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa hoặc đã từng có tiền sử loét ở đường tiêu hóa;
    • Không dùng thuốc Talmain cho trẻ em dưới 12 tuổi

    THẬN TRỌNG

    • Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc Talmain cho bệnh nhân suy gan
    • Thận trọng với bệnh nhân suy thận;
    • Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
    • Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
    • Thuốc Talmain có chứa Tartrazine làm chất tạo màu, vì vậy đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với chất này cần sử dụng thận trọng;
    Chú ý:

    Điều trị bằng thuốc kháng viêm giảm đau như thuốc Talmain không phải là điều trị nguyên nhân triệt để mà chỉ là điều trị triệu chứng.
    Khi sử dụng thuốc Talmain trong trường hợp mãn tính cần lưu ý:

    • Cần phải theo dõi nước tiểu, máu và chức năng gan của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị lâu dài với Talniflumate.
      Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra thì phải ngừng thuốc Talmain
    • Cần xem xét các liệu pháp trị liệu khác bên cạnh liệu pháp sử dụng thuốc Talmain;
    Sử dụng thuốc Talmain trong trường hợp cấp tính cần lưu ý:
    • Cần phải xem xét các trường hợp bệnh nhân bị nổi mẩn đỏ nặng, viêm nhiễm cấp tính và đau;
    • Tránh sử dụng Talmain lâu dài, đồng thời với các thuốc kháng viêm giảm đau có tác dụng tương tự khác;
    • Nếu có thể, nên điều trị nguyên nhân gây bệnh tận gốc hơn là điều trị triệu chứng với thuốc Talmain;

    Phải quan sát tình trạng của bệnh nhân và thận trọng với các biểu hiện cảnh báo tác dụng không mong muốn của thuốc Talmain

    Cần phải xem xét khả năng các tác động của Talniflumate làm che lấp các dấu hiệu và triệu chứng thông thường của tình trạng nhiễm trùng.
    Trong các trường hợp viêm do nhiễm trùng, cần sử dụng Talmain đồng thời với các tác nhân kháng khuẩn thích hợp.

    Cần chỉ định thuốc Talmain một cách cẩn thận với liều thấp nhất có thể khi sử dụng cho người già, trẻ em, quan sát sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn của Talmain nếu có.

    Talmain và nguy cơ huyết khối tim mạch:
    • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), không phải Aspirin nói chung khi dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
      Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng lên theo thời gian sử dụng.
      Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao, vì vậy bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có triệu chứng trước đó.
      Bệnh nhân cần được cảnh báo về triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này

    Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi, cần sử dụng Talmain ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Trong quá trình sử dụng thuốc Talmain, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

    • Nguy cơ huyết khối tim mạch;
    • Mẫn cảm: Thuốc Talmain được dung nạp tốt, nhưng đôi khi một số bệnh nhân quá mẫn cảm có thể xảy ra buồn nôn, nôn mửa
    • Dạ dày ruột: Trong trường hợp dùng Talmain lâu dài, tác động không mong muốn của thuốc Talmain trên hệ dạ dày ruột, đặc biệt xuất huyết dạ dày, loét tiêu hóa có thể xảy ra;

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Talmain.

    TƯƠNG TÁC

    Khi sử dụng Talmain đồng thời với thuốc chống đông nhóm coumarin (như Warfarin…), có thể làm tăng tác động, vì vậy cần cẩn thận khi chỉ định thuốc Talmain như giảm liều.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 1 lọ 60 viên

    BẢO QUẢN

    Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.
    Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

    HẠN SỬ DỤNG

    • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
      Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    Hãng NHS Labs – Mỹ
    Số đăng ký: 4562/2018/ĐKSP

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
    Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    ban thuoc Talimin
    gia thuoc Talimin
    Talimin la thuoc gi
    Talimin là thuốc gì
    mua thuoc Talimin o dau
    thuc pham chuc nang Talimin
    Thuốc Talimin
    thuoc Talimin
    giá thuốc Talimin bao nhiêu
    Talimin có tốt không
    giá Talimin
    Talimin mua ở đâu
    Talimin giá bao nhiêu
    Talimin bán ở đâu
    cách dùng Talimin
    Talimin có tác dụng gì
    tac dung phu cua thuoc Talimin
    Talimin gia bao nhieu
    tac dung phu Talimin
    mua thuoc Talimin o dau uy tin
    cach dung Talimin
    cách dùng thuốc Talimin
    cach dung thuoc Talimin
    https://thuocgdp.com/talimin.htmllieu dung Talimin
    liều dùng Talimin

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc