Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Thuốc điều trị ung thư (Neulastim6mg/0.6ml PFS)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Thuốc điều trị ung thư (Neulastim6mg/0.6ml PFS)

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Pegfilgrastim

THÀNH PHẦN

Pegfilgrastim 6mg/0.6ml

Ghi chú: Thuốc có thể gây vỡ lách, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), tăng sinh khối u, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả phản vệ.

CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH

Pegfilgrastim được chỉ định để rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tỷ lệ sốt do hạ bạch cầu đa nhân trung tính và giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện giảm bớt bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở những bệnh nhân điều trị hóa trị liệu độc tế bào do mắc các bệnh ác tính (ngoại trừ bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính và hội chứng loạn sản tủy)

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều thông thường dành cho người lớn cho giảm bạch cầu do hóa trị

6mg tiêm dưới da một lần trong mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.  Người > 65t. không chỉnh liều.

Liều thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu do hóa trị

  • 1-12 tuổi: 100mcg / kg (liều tối đa: 6mg) một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
  • Từ 13 đến 18 tuổi và >45kg: 6mg một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với các thành phần thuốc.

QUÁ LIỀU

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC

Nếu được tiêm pegfilgrastim ở nhà, nói chuyện với bác sĩ về những gì cần làm nếu bạn quên tiêm thuốc theo lịch.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

LƯU Ý

Trước khi sử dụng pegfilgrastim, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với pegfilgrastim, Filgrastim (Neupogen), thuốc sử dụng vi khuẩn E. coli hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác hay nếu bạn dị ứng với latex, các thuốc bạn đang sử dụng. Nói với bác sĩ nếu bạn đang được điều trị bằng xạ trị và có hay đã từng bị ung thư máu, tủy xương hoặc bệnh tế bào hình liềm. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang sử dụng pegfilgrastim. Pegfilgrastim làm giảm nguy cơ nhiễm trùng nhưng không ngăn cản tất cả các bệnh nhiễm trùng có thể phát triển trong khi hoặc sau khi hóa trị. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu bị nhiễm trùng như sốt; ớn lạnh; phát ban; viêm họng; tiêu chảy hoặc bị đỏ, sưng, đau xung quanh một vết cắt.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng pegfilgrastim trong thời gian mang thai nếu lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi và những thai phụ dùng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết pegfilgrastim có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi dùng pegfilgrastim cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi.

THẬN TRỌNG

Bạch cầu cấp dòng tủy (AML); h/c loạn sản tủy, bạch cầu mạn dòng tủy & AML thứ phát; bệnh hồng cầu liềm; có thai/cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Mẩn đỏ, sưng tấy, bầm tím, đau hoặc ngứa hoặc nổi u ở vị trí tiêm, đau xương, khớp hoặc cơ bắp, đau ngực (không phải tim), đau lưng, đau cổ, đau đầu, yếu ớt, táo bón, nôn, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Đau ở phần trên bên trái của dạ dày hoặc đầu vai trái, sốt, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, chóng mặt, ra mồ hôi, nổi mề đay, phát ban, ngứa, sưng quanh miệng hoặc mắt. Pegfilgrastim có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc này.

TƯƠNG TÁC

Không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức giữa thuốc tiêm pegfilgrastim và các loại thuốc khác. Tình trạng tủy xương tăng hoạt động tạo tế bào bạch cầu có thể dẫn đến những thay đổi về xương.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp, đậy kín, ngoài tầm với của trẻ em

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 tiêm bơm

NHÀ SẢN XUẤT

Hoffmann – La Roche

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">