Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Diclofenac Stada 100mg

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Diclofenac

THÀNH PHẦN

Diclofenac ………………………………………. 100mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Diclofenac natri được dùng chủ yếu để giảm đau và kháng viêm trong các bệnh rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mãn tính.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

  • Uống thuốc kèm với thức ăn; nên nuốt nguyên viên, không bẻ, nghiền hay nhai trước khi uống.
    Cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra của viên phóng thích chậm diclofenac natri và những lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng.
    Sau khi theo dõi đáp ứng đối với việc trị liệu khởi đầu với viên phóng thích chậm diclofenac, nên điều chỉnh liều và tần số sử dụng cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.
    Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac STADA® 100 mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Giảm viêm xương khớp mãn tính: Liều khuyến cáo là 100 mg x 1 lần/ngày.
    Giảm viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 100 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp hiếm gặp bệnh nhân không thỏa mãn với liều 100 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 100 mg x 2 lần/ngày nếu lợi ích cao hơn nguy cơ gia tăng tác dụng phụ về mặt lâm sàng.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với diclofenac hay bất cứ thành phần nào của thuốc, mẫn cảm với aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (bệnh nhân bị hen, viêm mũi, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hay các NSAID khác.).
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
  • Người mang kính sát tròng.
  • Điều trị giảm đau trong phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành (CABG).
  • Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York  NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

5%-15% bệnh nhân dùng diclofenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa.
Chú ý: Trong số các thuốc chống viêm không steroid, diclofenac độc hơn ibuprofen và ibuprofen là thuốc ít độc nhất nhưng vẫn hiệu quả.

Thường gặp

  • Nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.
  • Tăng các transminase gan.
  • Ù tai.

Ít gặp

  • Phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.
  • Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn ra máu, tiêu máu, tiêu chảy lẫn máu.
  • Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.
  • Mề đay.
  • Co thắt phế quản.
  • Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Hiếm gặp

  • Phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.
  • Viêm màng não vô khuẩn.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch hạt, thiếu máu.
  • Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).
  • Viêm bàng quang, tiểu máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

THẬN TRỌNG

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân loét tiêu hóa dạng hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Diclofenac không thể dùng để thay thế các corticosteroid hay điều trị thiếu hụt corticosteroid.
  • Tác động dược lý hạ sốt và kháng viêm của diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu hữu ích để chẩn đoán phát hiện biến chứng của bệnh trạng đau không nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu rối loạn chức năng gan, hoặc những bệnh nhân có thử nghiệm bất thường chức năng gan nên chú ý theo dõi tiến triển nặng hơn của bệnh gan khi điều trị với diclofenac. Nếu dấu hiệu lâm sàng hay triệu chứng bệnh gan tiến triển, hoặc phản ứng toàn thân xảy ra (tăng bạch cầu ưa eosin, ban da, v.v…), phải ngưng dùng thuốc.
  • Bệnh nhân điều trị lâu dài với các NSAID, bao gồm diclofenac, nên kiểm tra huyết cầu tố hoặc tỉ lệ thể tích huyết cầu nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng thiếu máu.
  • Thận trọng khi dùng diclofenac cho những bệnh nhân có thể bị tác dụng phụ do sự thay đổi chức năng tiểu cầu, như những người bị rối loạn đông máu hay những người đang dùng thuốc chống đông.
  • Diclofenac nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
    Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
    Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac STADA® 100 mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
    Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện thuốc lá).
  • Phụ nữ có thai: Tránh dùng diclofenac trong ba tháng cuối thai kỳ vì có khả năng đóng sớm ống động mạch; tránh dùng thuốc vào những ngày cuối thai kỳ vì có khả năng gây trì hoãn các cơn co dạ con hay làm chậm quá trình sinh sản.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì nguy cơ gây hại cho trẻ, ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.
  • Những người có tiền sử chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hay rối loạn thị giác, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng các NSAID.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ  x 10 viên.

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30oC.

NHÀ SẢN XUẤT

Stada

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">