Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Xtandi 40mg

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Xtandi 40mg

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    Thuốc Xtandi 40mg là thuốc gì?

    Thuốc Xtandi 40mg là thuốc thuộc nhóm liệu pháp nội tiết chống ung thư.Thành Enzalutamide 40mg là một chất ức chế thụ thể Androgen được chỉ định để điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến di căn (mCRPC). Thuốc là một liệu pháp điều trị bằng Hormone, giúp ngăn chặn Testosterone tiếp cận với các tế bào ung thư tiền liệt tuyến.

    HOẠT CHẤT

    Enzalutamide

    THÀNH PHẦN

    Enzalutamide 40mg
    Tá dược: Aprylocaproyl Macrogolglycerides, Butylhydroxyanisole (E320), Butylhydroxytoluene (E321)
    Vỏ nang chứa: Elatin, dung dịch Sorbitol Sorbitan, Glycerol, Titanium Dioxide (E171)

    Dược lực học:

    Thuốc ức chế thụ thể androgen; ức chế cạnh tranh sự gắn kết của androgen với các thụ thể androgen; cũng ức chế sự chuyển vị và tương tác của hạt nhân thụ thể androgen với DNA dẫn đến giảm sự tăng sinh và gây chết tế bào
    Chất chuyển hóa chính, N-desmethyl enzalutamide, thể hiện hoạt tính in vitro tương tự như enzalutamide

    Dược động học:

    Hấp thu:

    Hấp thu nhanh. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1 giờ (khoảng: 0,5-3 giờ).

    Phân bố:

    Thể tích phân bố: 110 L. Liên kết protein huyết tương: 97-98% chủ yếu với albumin (enzalutamide); 95% ( N -desmethyl enzalutamide).
    Chuyển hóa: Được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi isoenzyme CYP2C8 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, N-desmethyl enzalutamide và ở mức độ thấp hơn bởi isoenzyme CYP3A4; trải qua quá trình chuyển hóa tiếp theo bởi carboxylesterase 1 thành chất chuyển hóa axit cacboxylic không hoạt động.

    Thải trừ:

    Chủ yếu qua nước tiểu (71% dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính); phân (14% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động).
    Thời gian bán thải cuối cùng: Enzalutamide: 6 ngày (khoảng: 2,8 đến 10,2 ngày); N -desmethyl enzalutamide: 7,8 đến 8,6 ngày.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    Enzalutamide được sử dụng để điều trị cho nam giới với một loại ung thư tiền liệt tuyến. Loại ung thư tuyến tiền liệt này đã không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác để làm giảm testosterone hoóc môn giới tính và cũng đã lan ra các bộ phận khác của cơ thể. Thuốc này thuộc về một loại thuốc được gọi là thuốc chống androgen (chống testosterone ). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các hiệu ứng của testosterone để làm chậm sự tăng trưởng và sự lan truyền của ung thư tuyến tiền liệt .

    Chỉ định:

    • Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn kháng cắt tinh hoàn (CRPC) đã di căn ở nam giới trưởng thành không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau khi thất bại với liệu pháp triệt tiêu androgen ở những bệnh nhân chưa có chỉ định hóa trị trên lâm sàng.
    • Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn kháng cắt tinh hoàn (CRPC) đã di căn ở nam giới trưởng thành mà bệnh đã hoặc đang tiến triển ngay trong lúc hoặc sau liệu pháp hóa trị có chứa docetaxel.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Thuốc Xtandi được dùng đường uống. Viên nang mềm không nên nhai, hòa tan hoặc mở mà nên được nuốt nguyên vẹn với nước, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

    Liều dùng:

    • Liều thông thường
      • Liều khuyên dùng là 160mg enzalutamide (4 viên nang mềm 40mg) uống một lần mỗi ngày.
        Liệu pháp cắt tinh hoàn nội khoa bằng chất đồng vận hormon kích thích giải phóng hormon hướng hoàng thể (LHRH) nên được tiếp tục trong quá trình điều trị trên bệnh nhân không được phẫu thuật cắt tinh hoàn.
    • Người già
      • Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Xtandi 40mg ở người già.
    • Suy gan
      • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa hoặc nặng (tương ứng với Child – Pugh A, B, C). Có quan sát thấy thời gian bán thải của enzalutamide bị tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy gan nặng.
    • Suy thận
      • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Cần thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
    • Quần thể trẻ em
      • Không có sự sử dụng liên quan của enzalutamide ở quần thể trẻ em trong chỉ định điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn ở nam giới trưởng thành.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    Không có chất giải độc đặc hiệu cho enzalutamide. Trong trường hợp quá liều, điều trị bằng thuốc Xtandi 40mg nên được ngừng và các biện pháp hỗ trợ thông thường được sử dụng, chú ý tới thời gian bán thải dài 5,8 ngày. Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ co giật sau khi sử dụng quá liều thuốc Xtandi 40mg.

    Quên liều:

    Nếu bệnh nhân quên uống thuốc Xtandi ở thời điểm thường dùng, liều kê đơn nên được uống gần nhất có thể so với thời gian thông thường. Nếu bệnh nhân quên uống một liều trong cả một ngày, điều trị nên được tiếp tục ở những ngày sau đó với liều hàng ngày thông thường.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Chống chỉ định dùng thuốc Xtandi 40mg với bệnh nhân mẫn cảm với dược chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
    – Phụ nữ có thai hoặc có thể có thai không được sử dụng thuốc Xtandi.

    THẬN TRỌNG

    • Thuốc Xtandi 40mg chỉ nên sử dụng bởi bệnh nhân hoặc người chăm sóc của bệnh nhân đó. Dựa trên cơ chế tác dụng và độc tính trên phôi thai đã quan sát trên chuột nhắt, enzalutamide có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển,…Phụ nữ có thai hoặc có thể mang thai không nên xử lý viên nang đã bị tổn hại hoặc mở viên nang enzalutamide mà không có bất cứ sự bảo vệ nào như găng tay
    • Độc tính

      • Nếu bệnh nhân bị độc tính ≥ Mức 3 hoặc phản ứng phụ không dung nạp được, nên tạm ngưng sử dụng thuốc trong một tuần hoặc tới khi các triệu chứng cải thiện tới ≤ Mức 2, sau đó tiếp tục lại ở mức liều trước đó hoặc giảm (120mg hoặc 80mg) nếu đảm bảo.
    • Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2C8 mạnh

      • Tránh sử dụng đồng thời thuốc Xtandi 40mg với các chất ức chế CYP2C8 mạnh nếu có thể. Nếu bệnh nhân phải bắt buộc sử dụng đồng thời với một chất ức chế CYP2C8 mạnh, liều enzalutamide nên được giảm xuống 80mg một lần mỗi ngày. Nếu việc sử dụng đồng thời với chất ức chế CYP2C8 mạnh được ngừng, liều lượng enzalutamide nên được điều chỉnh về liều ban đầu trước khi sử dụng chất ức chế CYP2C8 mạnh.
    • Nguy cơ co giật

      • Việc sử dụng enzalutamide được cho là có liên quan đến co giật. Việc tiếp tục điều trị cho những bệnh nhân bị co giật cần được cân nhắc từng trường hợp.
      • Hội chứng bệnh não sau có phục hồi
      • Các báo cáo hiếm gặp về hội chứng bệnh não sau có phục hồi (PRES) ở bệnh nhân điều trị bằng Xtandi. PRES là rối loạn thần kinh hiếm gặp, có thể phục hồi, có thể biểu hiện triệu chứng diễn biến nhanh bao gồm co giật, đau đầu, lú lẫn, mù mắt, rối loạn thị giác và thần kinh khác, có hoặc không có tăng huyết áp liên quan. Chẩn đoán PRES yêu cầu khẳng định lại bằng hình ảnh não, tốt nhất là chụp cộng hưởng từ (MRI). Ngừng sử dụng Xtandi ở bệnh nhân có phát triển hội chứng PRES được khuyến cáo.
    • Sử dụng đồng thời với các thuốc khác

      • Enzalutamide là một chất cảm ứng enzym và có thể dẫn tới mất tác dụng của nhiều thuốc thông thường. Cần thực hiện xem xét các thuốc sử dụng đồng thời khi bắt đầu điều trị bằng enzalutamide. Nên tránh sử dụng đồng thời với thuốc là chất nền nhạy cảm của các enzym chuyển hóa hoặc chất vận chuyển nếu tác dụng điều trị là quan trọng với bệnh nhân và nếu không dễ dàng thực hiện được điều chỉnh liều dựa trên theo dõi điều trị hoặc là theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
      • Nên tránh sử dụng với warfarin và các thuốc chống đông máu giống coumarin. Nếu Xtandi được sử dụng cùng với một chất chống đông được chuyển hóa qua CYP2C9 (như warfarin hoặc acenocoumarol), cần thực hiện theo dõi thêm Chỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalised Ratio – INR).
    • Suy thận

      • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng vì enzalutamide chưa được nghiên cứu ở quần thể bệnh nhân này.
    • Suy gan

      • Có quan sát thấy thời gian bán thải của enzalutamide bị tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy gan nặng có thể liên quan đến việc tăng sự phân bố vào các mô. Những ảnh hưởng trên lâm sàng của vấn đề này vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên thời gian để đạt nồng độ ổn định và đạt hiệu quả dược lý tối đa có thể bị kéo dài cũng như thời gian khởi phát và trơ kích hoạt enzym có thể tăng lên.
    • Bệnh tim mạch gần đây

      • Nghiên cứu pha 3 loại trừ những bệnh nhân có nhồi máu cơ tim gần đây (trong vòng 6 tháng) hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định (trong vòng 3 tháng), suy tim phân loại Hiệp Hội Tim Mạch New York (NYHA) III hoặc IV trừ trường hợp nếu Phân suất tống máu thất trái (LVEF) ≥ 45%, nhịp tim chậm hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được. Điều này cần được xem xét nếu Xtandi được kê cho những bệnh nhân này.
    • Điều trị triệt tiêu Androgen có thể gây kéo dài khoảng QT

      • Đối với những bệnh nhân có tiền sử hoặc các yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT dùng đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT nên được bác sĩ cân nhắc lợi ích nguy cơ gồm cả nguy cơ gây xoắn đỉnh trước khi dùng Xtandi.
    • Sử dụng với hóa trị liệu

      • An toàn và hiệu quả của việc phối hợp sử dụng Xtandi với hóa trị liệu độc tế bào chưa được đánh giá. Phối hợp với enzalutamide không gây ảnh hưởng lâm sàng về dược động học của docetaxel dùng đường tĩnh mạch; tuy nhiên tăng xuất hiện giảm bạch cầu trung tính gây ra do docetaxel không được loại trừ.
    • Tá dược

      • Xtandi chứa sorbitol (E420). Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose không nên dùng sản phẩm này.
    • Các phản ứng quá mẫn

      • Có quan sát thấy các phản ứng quá mẫn biểu hiện bởi các triệu chứng bao gồm nhưng không giới hạn như mẩn đỏ, hoặc phù mặt, lưỡi, môi hoặc hầu họng khi dùng enzalutamide. Tư vấn bệnh nhân ngừng sử dụng enzalutamide và ngay lập tức tìm sự chăm sóc y tế trong trường hợp gặp phải những triệu chứng của phản ứng quá mẫn.
    • Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

      • Phụ nữ có khả năng có thai
        • Không có dữ liệu trên người về việc sử dụng Xtandi khi có thai và thuốc này không được sử dụng ở phụ nữ có khả năng có thai. Thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi hoặc khả năng sảy thai nếu dùng cho phụ nữ có thai.
      • Tránh thai ở nam giới và phụ nữ

        • Chưa biết enzalutamide hoặc các chất chuyển hóa của nó có trong tinh dịch hay không. Bao cao su được yêu cầu trong quá trình dùng thuốc và 3 tháng sau khi điều trị với enzalutamide nếu bệnh nhân quan hệ tình dục với phụ nữ có thai. Nếu bệnh nhân quan hệ tình dục với phụ nữ có khả năng mang thai, bao cao su và các dạng kiểm soát sinh sản khác phải được sử dụng trong suốt quá trình dùng thuốc và 3 tháng sau khi điều trị. Nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra độc tính sinh sản.
      • Có thai
        • Enzalutamide không được sử dụng ở phụ nữ. Enzalutamide chống chỉ định ở phụ nữ đang có thai hoặc có khả năng có thai.
        • Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú
        • Enzalutamide không được sử dụng ở phụ nữ. Chưa biết liệu enzalutamide có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Enzalutamide và/hoặc chất chuyển hóa của nó được bài tiết vào sữa chuột.
      • Khả năng sinh sản
        • Nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng enzalutamide ảnh hưởng tới hệ sinh sản ở chuột cống đực và chó.
    • Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

      • Thuốc Xtandi 40mg có thể gây ảnh hưởng trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy móc vì các biến cố tâm lý và thần kinh bao gồm co giật đã được báo cáo. Bệnh nhân nên được khuyến cáo về nguy cơ có thể bị biến cố tâm lý và thần kinh trong khi lái xe và vận hành máy móc. Không có nghiên cứu được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc Xtandi 40mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    Tóm tắt về hồ sơ an toàn

    • Phản ứng phụ phổ biến nhất (≥ 10%) được quan sát ở những bệnh nhân sử dụng enzalutamide trong các thử nghiệm lâm sàng theo thứ tự giảm dần về tần suất xuất hiện là mệt mỏi, buồn nôn, cơn bốc hỏa, tiêu chảy, tăng huyết áp, suy nhược, gãy xương và té ngã. Các phản ứng phụ quan trọng khác bao gồm rối loạn nhận thức, giảm bạch cầu trung tính và co giật.
    • Co giật xảy ra ở 0,5% bệnh nhân điều trị bằng enzalutamide, 0,1% ở bệnh nhân sử dụng giả dược và 0,3% ở bệnh nhân điều trị bằng bicalutamide.
    • Các trường hợp hiếm hội chứng bệnh não sau có thể phục hồi đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng enzalutamide.

    Bảng tổng hợp các tác dụng không mong muốn

    • Những phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê dưới đây theo tần suất.
    • Phân loại tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 tới < 1/10); không thường gặp (≥ 1/1.000 tới < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 tới < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không biết (không thể tính toán được từ dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần tần suất xuất hiện.

    Mô tả phản ứng phụ chọn lọc

    Co giật
    • Nhìn chung, trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, 0,5% bệnh nhân bị co giật khi điều trị bằng enzalutamide 160 mg mỗi ngày một lần so với 0,1% bệnh nhân sử dụng giả dược và 0,3% bệnh nhân sử dụng bicalutamide. Trong số những bệnh nhân đã xuất hiện co giật co giật khi điều trị bằng enzalutamide, có một trường hợp xảy ra biến chứng dẫn đến tử vong. Liều lượng có vẻ là một yếu tố khởi phát quan trọng gây nguy cơ co giật, theo phản ánh từ dữ liệu tiền lâm sàng và dữ liệu ở nghiên cứu dò liều. Trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, những bệnh nhân bị co giật trước đó hoặc có yếu tố nguy cơ gây co giật được loại trừ.
    • Trong nghiên cứu đơn nhánh 9785-CL-0403 (UPWARD) để đánh giá việc gây ra co giật ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây co giật (trong đó 1,7% bệnh nhân đã có tiền sử bị co giật), 8 trong số 366 (2,2%) bệnh nhân được điều trị với enzalutamide bị co giật. Thời gian điều trị trung vị là 9,3 tháng.
    • Cơ chế theo đó enzalutamide làm giảm ngưỡng co giật không được biết tới, nhưng có thể liên quan tới dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng enzalutamide và chất chuyển hóa có hoạt tính gắn và có thể ức chế hoạt động của kênh clo gắn GABA.
    Bệnh tim thiếu máu cục bộ
    • Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược, bệnh tim thiếu máu cục bộ xảy ra ở 3,7% bệnh nhân được điều trị với enzalutamide kèm theo liệu pháp ức chế androgen (ADT) so với 1,5% bệnh nhân dùng giả dược kèm theo ADT.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

    TƯƠNG TÁC

    Các thuốc có khả năng ảnh hưởng tới phơi nhiễm enzalutamide

    Các chất ức chế CYP2C8

    • CYP2C8 đóng vai trò quan trọng trong thải trừ enzalutamide và tạo các chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống chất ức chế CYP2C8 mạnh gemfibrozil (600mg hai lần mỗi ngày) ở người nam giới khỏe mạnh, AUC của enzalutamide tăng 326% trong khi Cmax của enzalutamide giảm 18%. Đối với tổng enzalutamide không gắn cộng với chất chuyển hóa có hoạt tính không gắn, AUC tăng 77% trong khi Cmax giảm 19%. Tránh sử dụng các chất ức chế mạnh CYP2C8 (như gemfibrozil) hoặc sử dụng thận trọng trong khi điều trị bằng enzalutamide. Nếu bệnh nhân phải sử dụng đồng thời với chất ức chế CYP2C8 mạnh, liều enzalutamide nên được giảm tới 80 mg mỗi ngày một lần.

    Các chất ức chế CYP3A4

    • CYP3A4 đóng vai trò nhỏ trong chuyển hóa enzalutamide. Sau khi uống chất ức chế mạnh CYP3A4 itraconazole (200mg mỗi ngày một lần) ở nam giới khỏe mạnh, AUC của enzalutamide tăng 41% trong khi Cmax không thay đổi. Đối với enzalutamide không gắn cộng với chất chuyển hóa không gắn có hoạt tính, AUC tăng 27% trong khi Cmax không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng Xtandi với các chất ức chế CYP3A4.

    Các chất cảm ứng CYP2C8 và CYP3A4

    • Sau khi uống chất cảm ứng CYP2C8 trung bình và CYP3A4 mạnh rifampin (600mg mỗi ngày một lần) ở nam giới khỏe mạnh, AUC của enzalutamide cộng với chất chuyển hóa còn hoạt tính giảm 37% trong khi Cmax không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng Xtandi đồng thời với các chất cảm ứng CYP2C8 và CYP3A4.

    Khả năng ảnh hưởng của enzalutamide tới các thuốc khác

    Cảm ứng enzym

    • Enzalutamide là chất cảm ứng enzym và làm tăng tổng hợp nhiều enzym và các chất vận chuyển; vì vậy, dự kiến sẽ tương tác với nhiều thuốc phổ biến là chất nền của những enzym và chất vận chuyển. Giảm nồng độ trong huyết tương có thể quan trọng và dẫn tới làm mất hoặc giảm tác dụng lâm sàng. Cũng có nguy cơ làm tăng tạo các chất chuyển hóa có hoạt tính. Những enzym có thể bị cảm ứng bao gồm CYP3A ở gan và ruột, CYP2B6, CYP2C9, CYP2C19 và uridine 5′-diphospho-glucuronosyltransferase (UGTs – những enzym liên hợp glucuronide). Protein vận chuyển P-gp cũng có thể bị cảm ứng và có thể những chất vận chuyển khác như protein liên quan tới đa kháng thuốc (MRP2), protein kháng ung thư vú (BCRP) và các polypeptide vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1).
      Nghiên cứu in vivo đã chỉ ra rằng enzalutamide là chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và cảm ứng trung bình CYP2C9 và CYP2C19. Sử dụng đồng thời enzalutamide (160 mg mỗi ngày một lần) với liều đơn các chất nền nhạy cảm với CYP ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt cho thấy giảm 86% AUC của midazolam (chất nền của CYP3A4), giảm 56% AUC của S-warfarin (chất nền của CYP2C9) và giảm 70% AUC của omeprazole (chất nền của CYP2C19). UGT1A1 cũng có thể bị cảm ứng. Trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân CRPC di căn, Xtandi (160 mg mỗi ngày một lần) không gây ảnh hưởng liên quan tới lâm sàng lên dược động học của docetaxel tĩnh mạch (75 mg/m2 đường truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần). AUC của docetaxel giảm 12% [tỉ lệ trung bình hình học (GMR) = 0,882 (90% CI: 0,767, 1,02)] trong khi Cmax giảm 4% [GMR = 0,963 (90% CI: 0,834, 1,11)].
      Tương tác với các thuốc nhất định được đào thải qua chuyển hóa hoặc vận chuyển tích cực được dự kiến. Nếu tác dụng điều trị của chúng là quan trọng với bệnh nhân và điều chỉnh liều không dễ dàng được thực hiện dựa trên theo dõi tác dụng hoặc nồng độ thuốc trong huyết tương, cần tránh sử dụng những thuốc này hoặc sử dụng thận trọng. Nguy cơ tổn thương gan sau khi sử dụng paracetamol bị nghi ngờ là cao hơn ở bệnh nhân điều trị cùng với các chất gây cảm ứng enzym.
    • Những nhóm thuốc có thể bị ảnh hưởng bao gồm, nhưng không giới hạn tới:
      • Các thuốc giảm đau (như fentanyl, tramadol)
      • Các kháng sinh (như clarithromycin, doxycycline)
      • Các thuốc điều trị ung thư (như cabazitaxel)
      • Các thuốc chống động kinh (như carbamazepine, clonazepam, phenytoin, primidone, acid valproic)
      • Các thuốc chống loạn thần (như haloperidol)
      • Các thuốc chống đông (như acenocoumarol, warfarin, clopidogrel)
      • Các thuốc chẹn beta (như bisoprolol, propranolol)
      • Các thuốc chẹn kênh calci (như diltiazem, felodipine, nicardipine, nifedipine, verapamil)
      • Các glycosid tim (như digoxin)
      • Các corticosteroid (như dexamethasone, prednisolone)
      • Các thuốc kháng HIV (như indinavir, ritonavir)
      • Các thuốc an thần (như diazepam, midazolam, zolpidem)
      • Thuốc ức chế miễn dịch (như tacrolimus)
      • Thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol)
      • Các statin chuyển hóa bởi CYP3A4 (như atorvastatin, simvastatin)
      • Các thuốc giáp trạng (như levothyroxine)
    • Khả năng cảm ứng đầy đủ của enzalutamide có thể không diễn ra cho tới khoảng 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị, khi đạt được nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định, mặc dù một vài tác dụng cảm ứng có thể xuất hiện sớm hơn. Bệnh nhân điều trị bằng các thuốc là chất nền của CYP2B6, CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, hoặc UGT1A1 cần được đánh giá về khả năng mất tác dụng dược lý (hoặc tăng tác dụng trong trường hợp các chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo ra) trong tháng đầu tiên điều trị bằng enzalutamide, điều chỉnh liều cần được cân nhắc một cách hợp lý. Khi xem xét về thời gian bán thải dài của enzalutamide, tác dụng lên enzym có thể kéo dài một tháng hoặc lâu hơn sau khi ngừng sử dụng enzatulamide. Giảm liều từ từ thuốc sử dụng đồng thời có thể cần thiết khi ngừng điều trị enzalutamide.

    Chất nền của CYP1A2 và CYP2C8

    • Enzalutamide (160 mg mỗi ngày một lần) không gây ra thay đổi liên quan lâm sàng đối với AUC hoặc Cmax của caffeine (chất nền của CYP1A2) hoặc pioglitazone (chất nền của CYP2C8). AUC của pioglitazone tăng 20% trong khi Cmax giảm 18%. AUC và Cmax của caffeine giảm tương ứng 11% và 4%. Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời chất nền của CYP1A2 hoặc CYP2C8 với Xtandi.

    Chất nền của P-gp

    • Dữ liệu in vitro chỉ ra rằng enzalutamide có thể là chất ức chế chất vận chuyển P-gp. Ảnh hưởng của enzalutamide lên chất nền của P-gp không được đánh giá trong nghiên cứu in vivo; tuy nhiên, dưới các điều kiện của sử dụng lâm sàng, enzalutamide có thể là một chất cảm ứng P-gp thông qua hoạt hóa thụ thể pregnane nhân (PXR). Những thuốc có khoảng điều trị hẹp là chất nền cho P-gp (như colchicine, dabigatran etexilate, digoxin) nên được sử dụng thận trọng khi dùng cùng với Xtandi và có thể yêu cầu điều chỉnh liều để duy trì nồng độ tối ưu trong huyết tương.

    Chất nền của BCRP, MRP2, OAT3 và OCT1

    • Dựa trên dữ liệu in vitro, ức chế BCRP và MRP2 (ở ruột) cũng như chất vận chuyển anion hữu cơ 3 (OAT3) và chất vận chuyển cation hữu cơ 1 (OCT1) (mang tính hệ thống) không thể được loại trừ. Về lý thuyết, cảm ứng những chất vận chuyển này là có khả năng và sự ảnh hưởng thực sự hiện nay chưa được biết đến.

    Các thuốc gây kéo dài khoảng QT

    • Vì liệu pháp điều trị triệt tiêu Androgen có thể gây kéo dài khoảng QT nên việc sử dụng đồng thời Xtandi với các thuốc đã biết trước là gây kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc có thể gây xoắn đỉnh như nhóm IA (như quinidine, disopyramide) hoặc nhóm III (như amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), thuốc chống loạn nhịp, methadone, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần… nên được đánh giá cẩn thận.

    Ảnh hưởng của thức ăn lên phơi nhiễm enzalutamide

    • Thức ăn không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên phơi nhiễm enzalutamide. Trong các thử nghiệm lâm sàng, Xtandi được sử dụng không liên quan tới thức ăn.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 4 vỉ dạng vỉ x 28 viên nang mềm

    Dạng bào chế

    • Thuốc Xtandi được bào chế dưới dạng viên nang mềm có màu trắng, to, hình chữ nhật, có chữ “ENZ” được in trên viên, màu đen.

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Catalent Australia Pty. Ltd. – ÚC
    • Số đăng ký: VN3-255-20

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự

    Thuốc Xtandi 40mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt
    Thuốc Xtandi 40mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt
    Thuốc Xtandi 40mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt

    Thuốc Xtandi 40mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc