Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Vezyx 5mg

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Vezyx 5mg

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    • Levocetirizin dihydroclorid

    THÀNH PHẦN

    Mỗi nén bao phim Vezyx 5mg chứa:

    • Hoạt chất:  Levocetirizin dihydroclorid 5 mg.
    • Tá dược:  Lactose monohydrat, cellulose vi tinh M101, natritinh bột glycolat, magnesi stearat, povidon (kollidon 30), HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu.

    Dược lực học:

    Mã ATC: R06AE09.

    Thuốc dược lý: Thuốc kháng histamin tác toàn thân, dẫn xuất piperazin.

    • Levocetirizin, đồng phân hữu tuyền có hoạt tính của cetirizin, là một chất kháng histamin, tác dụng ức chế mạnh và chọn lọc thụ thể H 1  ngoại biên.
    • Sau khi uống một đơn duy nhất, levocetirizin gắn với 90% thụ thể sau 4 giờ, và 57% thụ thể sau 24 giờ.
    • Cơ chế hoạt động của levocetirizin tương tự như cetirizin.
    • Trong các nghiên cứu  in vitro , levocetirizin ức chế eotaxin – chất cảm ứng bạch cầu ái toan di chuyển qua tế bào dạ và phổi.
    • Levocetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng giảm sự di cư của một số tế bào bệnh viêm nhất định và giải phóng các chất trung gian liên quan đến phản ứng dị ứng khỏe mạnh.

    Liên quan dược động học/dược lực học:

    • Levocetirizin 5mg cho tác dụng ức chế mày đay và ban đỏ do histamin tương tự như cetirizin 10 mg. Điện tâm đồ cho thấy levocetirizin không ảnh hưởng đến khoảng QT.

    Dược động học:

    Levocetirizin có thể hiện diện các thuộc tính dược học tuyến tính không phụ thuộc và thời gian khác biệt giữa các đối tượng nhỏ. Dược động học khi dùng levocetirizin hoặc cetirizin giống nhau. Trừ khi có bất kỳ sự đảo ngược bất ngờ nào xảy ra trong quá trình hấp thụ và thải ra.

    Hấp thu:

    • Levocetirizin được hấp thu nhanh và mạnh sau khi uống. Nồng độ dinh dưỡng huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ cao cấp thường là 270 ng/ mL và 308 ng/ mL tương ứng sau khi dùng đơn đơn và lặp lại 5 mg x 1 lần/ ngày. Mức độ hấp thu không phụ thuộc và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm và đi chậm.

    Phân vùng được bố trí:

    • Không có bố trí thông tin ở người, cũng như việc làm levocetirizin qua hàng rào máu não. Ở chuột và chó, nồng độ cao nhất được tìm thấy ở cẩn thận và gan, thấp nhất ở các thành phần của hệ thống thần kinh trung ương.

    Levocetirizin gắn kết 90% với protein Huyết tương, phân bố giới hạn vì thể tích phân bố là 0,4 L/ kg

    Chuyển đổi hóa:

    • Lượng levocetirizin chuyển hóa ở người thấp hơn 14% được sử dụng và vì vậy sự khác biệt do đa hình loại gen hoặc dùng chung với các loại thuốc ức chế enzyme là không đáng kể. Các đường chuyển hóa bao gồm vòng thơm oxy hóa,  N-  và  O- dealkyl hóa và taurin liên hợp. Con đường dealkyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP3A4 trong khi oxy hóa vòng thơm có sự tham gia của nhiều loại CYP và/hoặc CYP chưa được xác định. Levocetirizin không ảnh hưởng đến hoạt tính của CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nhiều nên nồng độ đạt đạt được sau khi uống hết 5 mg.
    • Do chuyển hóa kém và không ức chế chuyển hóa, levocetirizin ít tương tác với các chất khác hoặc ngược lại.

    Thải trừ:

    • Thời gian bán thải ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải toàn thân biểu hiện là 0,63 mL/phút/kg. Levocetirizin và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, sử dụng trung bình 85,4%. Sự thải trừ qua việc sử dụng trung bình 12,9% đơn thuần. Levocetirizin được xử lý trừ khi được bọc cẩn thận và trang chủ động trong ống thận.

    Đặc biệt đối tượng:

    Trẻ em:

    • nghiên cứu dược động học khi dùng nghiên cứu đơn giản levocetirizin 5 mg đường uống ở trẻ em từ 6 – 11 tuổi với cân nặng trong khoảng 20 – 40 kg cho thấy giá trị và AUC cao hơn khoảng 2 lần để người lớn khỏe mạnh khi như vậy so sánh giữa 2 nghiên cứu. C max  trung bình chuẩn hóa theo cân nặng là 450 ng/ mL, đạt được trong 1,2 giờ, độ thanh thải toàn thân cao hơn 30%, và thời gian bán thải thấp hơn 24% ở trẻ em so với người lớn.

    Người cao tuổi:

    • Thông tin dược học còn hạn chế ở đối tượng cao tuổi. Ở 9 đối tượng cao tuổi (65 – 74 tuổi), sau đó bán lặp lại 1 lần/ngày levocetirizin 30 mg trong 6 ngày, tốc độ thanh thải toàn thân levocetirizin thấp hơn khoảng 33% so với người lớn trẻ hơn. Dược động học cetirizin racemic cho thấy sự phụ thuộc vào chức năng thận trọng hơn là vào tuổi. Điều này cũng áp dụng cho levocetirizin, vì cetirizin và levocetirizin đều thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Vì vậy, nên điều chỉnh levocetirizin trống dựa trên chức năng thận trọng ở người cao tuổi.

    Giới tính:

    • Khi đánh giá kết quả dược động học để biết ảnh hưởng của giới tính, thời gian bán tiện ít hơn một chút ở phụ nữ (7,08 ± 1,72 giờ) so với nam giới (8,62 ± 1,84 giờ ); Tuy nhiên, tốc độ thải hóa chất cân bằng nặng ở phụ nữ (0,67 ± 0,16 mL/phút/ kg) tương đương với nam giới (0,59 ± 0,12 mL/ phút/ kg). Darren hàng ngày và khoảng cách tương tự nhau được sử dụng cho nam giới và phụ nữ có chức năng bảo vệ bình thường.

    Chủ đề nhóm:

    • Chưa có nghiên cứu nào về tác động của chủng tộc lên levocetirizin. Vì levocetirizin thải trừ chủ yếu qua thận, và không có sự đặc biệt quan trọng nào trong tốc độ thải giữa các chủng tộc, dược động học của levocetirizin được dự đoán là không khác nhau giữa các chủng tộc. Không có liên hệ đặc biệt nào được tìm thấy ở cetirizin racemic.

    Bệnh nhân suy cẩn:

    • AUC levocetirizin tăng 1,8; 3,2; 4,3 và 5,7 lần tương ứng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa, nặng và giai đoạn cuối so với đối tượng sức khỏe. Thời gian bán thải tăng tương ứng 1,4; 2,0; 2,9 và 4 lần.
    • Độ thanh thải toàn thân biểu hiện của levocetirizin tương quan với tốc độ thải creatinin. Vì vậy khuyến khích điều chỉnh khoảng cách levocetirizin, dựa trên tốc độ thải creatinin ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa và nặng, ở bệnh nhân bệnh giai đoạn cuối cùng vô giảm, tốc độ thanh thải toàn thân giảm khoảng 80% khi so so sánh đối tượng bình thường, chống chỉ định levocetirizin với những bệnh nhân này. levocetirizin được loại trừ khi thực hiện thẩm định lượng phân máu 4 giờ chuẩn < 10%.
    • dùng levocetirizin nên được giảm ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Giảm nhẹ và tần số dùng thuốc levocetirizin ở bệnh nhân suy yếu và nặng.

    Bệnh nhân suy gan:

    • Chưa có nghiên cứu nào sử dụng levocetirizin trên bệnh nhân suy gan. Độ thanh thải không cần thận trọng (có thể đóng góp lời khuyên của gan) đóng góp khoảng 28% tốc độ thanh thải toàn thân ở đối tượng người khỏe mạnh sau khi sử dụng đường uống.
    • Vì levocetirizin thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua cẩn thận, độ thanh thải levocetirizin thường không giảm đáng kể ở bệnh nhân chỉ bị suy gan.

    CÔNG VIỆC – CHỈ ĐỊNH

    Specified:

    Levocetirizin được chỉ định để:

    • Giảm triệu chứng ở mũi và mắt trong bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng kinh niên.
    • Giảm triệu chứng đa dạng tính vô căn.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách sử dụng:

    • Thuốc được dùng đường uống, rỗng viên với nước cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    use Dared:

    • Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên):

      • Giá khuyến mãi là 5 mg (1 thành viên) x 1 lần/ ngày vào buổi tối.
    • Trẻ em:

      • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Dùng 2,5 mg (1/2 viên) x 1 lần/ ngày vào buổi tối. Không nên dùng quá 2,5 mg vì phơi nhiễm toàn thân khi dùng 5 mg ở trẻ em cao hơn khoảng gấp đôi so với người lớn.
      • Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với người dùng rộng rãi.
    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

      • Ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
        • Suy thận (độ thanh thải creatinin [Cl Cr ] = 50 – 80 mL/phút): Khuyến cáo dùng lang 2,5 mg (1/2 viên) x 1 lần/ngày.
        • Suy thận vừa (Cl Cr =30 – 50 mL/ phút): Khuyến cáo dùng riêng 2,5 mg (1/2 viên) mỗi 2 ngày.
        • Suy thận nặng (Cl Cr =10 – 30 mL/phút): Khuyến cáo dùng đơn lẻ 2,5 mg (1/2 viên) x 2 lần/tuần (uống 1 lần mỗi 3 – 4 ngày).
        • Suy nghĩ giai đoạn cuối (Cl Cr  < 10 mL/ phút) và bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: Chống chỉ định dùng levocetirizin.
    • Suy gan:

      • Không cần chỉnh sửa riêng cho bệnh nhân chỉ suy gan. Khuyến mại tiền chỉnh sửa ở bệnh nhân được cả suy gan và suy thận.
    • Người cao tuổi:

      • Không cần thiết phải điều chỉnh riêng biệt cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng bảo vệ thông thường.
      • Nói chung nên thận trọng khi đơn giản lựa chọn cho người cao tuổi, thường nên bắt đầu với giới hạn dưới của người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng gan, thận, hoặc tim và có những bệnh kèm theo hoặc dùng chung với các loại thuốc khác.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá xa:

    • Chứng chỉ:

      • Triệu chứng quan sát được khi quá vắng levocetirizin chủ yếu liên quan đến tác dụng lên hệ thần kinh trung ương hoặc tác dụng kháng cholinergic.
      • Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi dùng rộng rãi ít nhất gấp 5 lần mở rộng quảng cáo hàng ngày là: Lú hỗn, tiêu tốc, chóng mặt, mệt mỏi, Tài đầu, khó chịu, giãn đồng tử, giải, bồn chồn , an thần, buồn ngủ, tỉnh táo, nhịp tim nhanh, chạy, và bí tiểu.
    • Xử lý:

      • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizin.
      • Khi xảy ra quá đơn giản, chứng chỉ giá trị và hỗ trợ giá trị. Có thể cân nhắc rửa dạ dày dù mới uống.
      • Thẩm định không loại trừ hiệu quả levocetirizin.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Mẫn cảm với levocetirizin, cetirizin, bất kỳ dẫn dẫn nào được sản xuất hydroxyzin hoặc piperazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (Cl Cr  < 10 mL/ phút).

    TRUNG TÂM

     Thận trọng khi sử dụng

    • Trong thử nghiệm lâm sàng, có báo cáo buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược khi dùng levocetirizin. Nhắc bệnh nhân nên thận trọng khi tham gia các công việc nguy hiểm cần tập trung tinh thần và phân phối vận động như vận hành máy móc hoặc lái xe sau khi uống levocetirizin. Tránh sử dụng chung levocetirizin với rượu hoặc các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác vì có thể gây giảm tập trung và ức chế hệ thần kinh trung quá mức.
    • Đã có báo cáo bí mật tiểu khi sử dụng levocetirizin, hãy hết sức thận trọng khi sử dụng bệnh nhân có yếu tố nguy hiểm cơ bí tiểu (như tinh tế khung sống, tăng sản tiền tuyến) vì levocetirizin có thể tăng nguy cơ bí tiểu tiểu . Ngưng levocetirizin nếu bệnh nhân được bí mật nhỏ.
    • Không sử dụng định nghĩa quá rõ ràng.
    • Thông tin thu được từ một phân tích khác được tìm thấy cách sử dụng levocetirizin 1,25 mg x 1 lần/ ngày cho trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi cho kết quả nồng độ huyết tương tương tự như người dùng dần 5mg x 1 lần /ngày.
    • Không khuyến khích sử dụng levocetirizin ở trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế không phù hợp với rảnh.
    • Khuyến khích chăm sóc bệnh nhân động kinh và bệnh nhân nguy cơ giật.
    • Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm thú rừng gặp không dung nạp galactose, thiếu hồng Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
    • Thuốc chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

    Thai kỳ và cho con bú

    Phụ nữ có tiếng Thái:

    • Tính an toàn của levocetirizin cho phụ nữ chưa được thiết lập. Rất ít dữ liệu sẵn sàng sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật không thấy thuốc ảnh hưởng đến việc làm mang thai, sự phát triển của sức/vỏ thai, lúc sinh hoặc sự phát triển của trẻ sau sinh.

    Phụ nữ cho con bú:

    • Cetirizin đã được báo cáo chi tiết qua sữa mẹ. Vì levocetirizin cũng được mong đợi sẽ tiết qua sữa mẹ, không khuyến khích dùng levocetirizin khi đang cho con bú.

    TÁC SỬ DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    Thường gặp, ADR ≥ 1/100

    • Tâm thần: Buồn ngủ.
    • Thần kinh: Chóong mặt, lộc đầu.
    • Hô hấp, đệm và trung thất: Viêm, viêm mũi (ở trẻ em).
    • Tiêu hóa: Đau bụng, khô miệng, buồn nôn.
    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

    • Tâm thần: Kích động.
    • Thần kinh: Dị cảm.
    • Tiêu hóa: Tiêu hóa.
    • Da và các mô dưới da: Ngứa, phát ban.
    • Toàn thân: Suy nhược, khó chịu.

    Yêu cầu, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000

    • Miễn dịch: Quá chú ý.
    • Tâm thần: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
    • Thần kinh: Co giật, rối loạn vận động.
    • Tim: Nhịp tim nhanh.
    • Gan mật: Gan chức năng bất thường (tăng transaminase, phosphatase Kiềm, γ -GT và bilirubin).
    • Da và các mô hình dưới da: Nổi bật mày đay.
    • Toàn thân: Phù.
    • Trải nghiệm: Tăng cân.

    Rất lạ gặp, ADR < 1/10.000

    • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Miễn dịch: Số phản vệ.
    • Tâm thần: Bệnh giật gân.
    • Thần kinh: Loạn vị giác, chất run, rối loạn tài lực cơ, rối loạn vận động.
    • Thị giác: Loạn điều tiết, nhìn mờ, xoay mắt.
    • Da và các mô dưới da: Phù thần kinh mạch, cấm cố định làm thuốc.
    • Thận và tiết kiệm: Khó tiểu, cân nặng.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, Khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    TƯƠNG TÁC

    Thông tin  in vitro  cho thấy levocetirizin không gây tương tác thuốc thông qua ức chế hoặc cảm ứng enzyme chuyển hóa thuốc ở gan. Chưa có nghiên cứu nào tương tác thuốc – thuốc  in vivo  loại nào được thực hiện với levocetirizin. nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện với cetirizin racemic.

    • Thuốc hạ sốt, azithromycin, cimetidin, erythromycin, ketoconazol, theophylin và pseudoephedrin:

      • Nghiên cứu nghiên cứu dược phẩm tương tác với cetirizin racemic cho thấy cetirizin không tương tác với thuốc hạ sốt, azithromycin, cimetidin, erythromycin, ketoconazol và pseudoephedrin. Có mức độ giảm nhẹ thải cetirizin (16%) khi dùng chung với theophylin 400 mg. theophylin cao hơn có thể có ảnh hưởng nhiều hơn.
    • Ritonavir:

      • Ritonavir làm tăng AUC huyết tương của cetirizin khoảng 42% đi kèm với việc tăng thời gian bán thải (53%) và giảm tốc độ thải (29%). Sự thải bỏ của ritonavir không được thay đổi khi dùng chung với cetirizin.
    • Thức ăn:

      • Mức độ hấp thu levocetirizin không giảm khi dùng chung với công thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 2 lượt xem x 14 thành viên
    • Đặc điểm: Viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt có logo căng thẳng Logo , mặt kia có thanh ngang.

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Time use write on shell.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) – Việt Nam
    • Số đăng ký: VD-28923-18

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự

    Vezyx 5mg thuốc chống dị ứng
    Vezyx 5mg thuốc chống dị ứng
    Vezyx 5mg thuốc chống dị ứng
    Vezyx 5mg thuốc chống dị ứng

    Vezyx 5mg giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng mề đay

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc