Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Vfend 200mg

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Vfend 200mg

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    • Voriconazol

    THÀNH PHẦN

    • Voriconazol 200mg
    • Tá dược vđ 1 viên: Lactose Monohydrate, Natri Croscarmellose, Povidone, Magnesi Stearat, tinh bột gelatin.

    Dược lực học:

    Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc là khoảng 96% ở người khỏe mạnh, ở bệnh nhân nhi dinh khả dụng của thuốc rơi vào khoảng từ 44,6–64,5%. Có khoảng 58% Voriconazole liên kết với Protein huyết tương.

    Hoạt chất được chuyển hóa mạnh ở gan thông qua hệ thống men cytochrom CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4. Chất chuyển hóa chính của thuốc là Voriconazole N-oxide và chiếm đến 72% chất chuyển hóa đánh dấu phóng xạ được tìm thấy.

    Thuốc được đào thải chủ yếu qua gan và dưới 2% liều dùng được đào thải ra ngoài theo nước tiểu dưới dạng không đổi.

    Dược động học:

    Thuốc Vfend có hoạt chất là Voriconazole, một thuốc nhóm Triazole có tác dụng chống nấm. Voriconazole có tác dụng chống nấm nhờ khả năng ức chế đối với Sterol 14-alpha-demethylase phụ thuộc bởi Cytochrom CYP450. Do đó thuốc làm ức chế quá trình tổng hợp Ergosterol tại màng tế bào của nấm, gây tăng tính thấm của màng tế bào này. Vì vậy, Voriconazole làm ức chế quá trình chuyển hóa, phát triển của tế bào nấm.

    Voriconazole có tác dụng chống nấm đối với nhiều loại nấm như: Asperginus (A.flavus, A.terreus…), tất cả nấm thuộc nhóm Candida spp, Fusarium spp, Scedosporium spp. Ngoài ra, Voriconazole có tác dụng trên cả một số nấm đã kháng thuốc khác nhóm Azol chống nấm (Itraconazole, Fluconazole).

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    Voriconazole – hoạt chất có cấu trúc triazole, có vai trò trong điều trị nhiễm nấm phổ rộng. Cơ chế hoạt động của hoạt chất này như sau: Voriconazole liên kết với 14 – alpha sterol demethyl ( CYP51). Từ đó ức chế quá trình demethyl hóa (khử hóa) lanosterol làm giảm sinh tổng hợp ergosterol. Sự mất cân bằng ergosterol trong tế bào nấm làm thay đổi cấu trúc và hoạt động của chúng. Màng tế bào tăng tính thấm, ức chế chuyển hóa và tăng trưởng tế bào, dẫn đến phá hủy tế bào. Chính vì vậy hoạt chất voriconazol có trong chế phẩm thuốc Vfend có tác dụng hiệu quả trong việc ngăn chặn và tiêu diệt các loại nấm gây bệnh.

    Chỉ định:

    Thuốc Vfend 200mg được chỉ định trong những trường hợp sau:

    • Điều trị nhiễm nấm Candida như: Candida thực quản, Candida huyết đối với người không bị giảm bạch cầu, hay nhiễm Candida dạng xâm lấn (kể cả với những loại đã kháng Itraconazole, Fluconazole).
    • Điều trị nấm Aspergillus: nấm phổi, phế quản, các cơ quan khác.
    • Điều trị nấm Scedosporium spp, Fusarium spp.
    • Điều trị nấm cấp tính, mức độ nguy hiểm.
    • Dự phòng nấm đối với những người có nguy cơ nhiễm cao như người bị suy giảm miễn dịch, người bị tái phát bệnh bạch cầu, người cần ghép tủy.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Giá Thuốc Vfend 200mg bao nhiêu?

    Cách dùng:

    • Vfend có dạng bào chế là viên nén, được chỉ định theo dùng theo đường uống. Thuốc nên uống trước hay sau bữa ăn 1 giờ để thuốc có tác dụng điều trị hiệu quả nhất. Thuốc Vfend 200mg nên uống cùng nước lọc, nước đun sôi để nguội với nhiều nước. Trường hợp người bệnh khó nuốt thì có thể bẻ hay nghiền nhỏ viên thuốc. Trong quá trình điều trị cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng hay ngưng thuốc.

    Liều dùng:

    Liều dùng đối với trẻ em

    Điều trị nhiễm nấm Candida:
    • Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg thì uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, có thể kéo dài đợt điều trị nếu cần.
    Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
    • Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
    • Đối với trẻ từ 2 – 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều duy trì là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng miễn dịch của người bệnh.

    Liều dùng đối với người lớn

    Sau khi đã điều trị bằng phác đồ với Voriconazole tiêm tĩnh mạch thì sẽ dùng tiếp phác đồ điều trị bằng Vfend 200mg uống.

    Điều trị nhiễm nấm Candida:
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Sau khi thấy các triệu chứng bệnh biến mất hay kết quả cấy máu âm tính lần đầu thì cần dùng thuốc thêm khoảng 4 ngày.
    Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc.
    Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc.
    • Người dùng nếu chưa thấy đáp ứng thuốc thì có thể tăng liều lên 50 – 100 mg/lần.

    Đối với người bị suy chức năng thận

    • Không nên dùng phác đồ tiêm tĩnh mạch Voriconazole mà dùng thuốc Vfend 200mg uống, trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
    • Suy thận (CrCl <50 mL / phút): Chỉ sử dụng dạng uống để duy trì; tránh quản lý IV ​​vì tích lũy xe IV (SBECD).

    Đối với người bị suy chức năng gan

    • Trung bình (Trẻ em-Pugh A hoặc B): Dùng liều tải tiêu chuẩn, nhưng giảm 50% liều duy trì.
    • Severe (Child-Pugh C): Không có sẵn dữ liệu.
    • Viêm gan B hoặc C: Không có sẵn dữ liệu.
    • Nếu suy chức năng gan mức độ nặng thì chỉ dùng Vfend trong trường hợp cần thiết và có sự theo dõi của bác sĩ.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    Các dấu hiệu của quá liều thuốc Vfend 200mg có thể gần tương tự như tác dụng không mong muốn, trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường xảy ra hãy liên hệ với trung tâm y tế để được hỗ trợ.

    Quên liều:

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Chống chỉ định sử dụng Vfend 200mg đối với người mẫn cảm với Voriconazole, các thành phần khác có trong thuốc.
    • Chống chỉ định sử dụng Vfend 200mg cho phụ nữ thời kỳ mang thai.
    • Chống chỉ định sử dụng Vfend cho người không dung nạp Galactose, Glucose.

    THẬN TRỌNG

    • Cần thận trọng khi dùng Vfend 200mg cho người có khoảng QT kéo dài, người bị rối loạn nhịp tim.
    • Không ăn bưởi, sản phẩm có thành phần là bưởi trong quá trình dùng thuốc Vfend 200mg.

    Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    • Chống chỉ định dùng Vfend 200mg cho phụ nữ có thai.
    • Cần thận trọng khi dùng Vfend 200mg đối với phụ nữ đang cho bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Thận trọng khi sử dụng Vfend 200mg cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thính giác, nhìn mờ.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    Thuốc Vfend 200mg có tác dụng gì?
    • Rất thường gặp:

      • Tăng creatinin trong máu, thay đổi thị lực, sợ ánh sáng, nhìn mờ, ảo giác thính giác.
    • Thường gặp:

      • Sốt, đau đầu, rét run, nhịp tim nhanh, buồn nôn, giảm Kali máu.
    • Ít gặp:

      • Tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, giảm dung nạp Glucose, đái tháo đường, đau tức ngực, khó thở, hội chứng suy hô hấp.
    • Hiếm gặp

      • Voriconazole hiếm khi gây ra bệnh gan rất nghiêm trọng (có thể gây tử vong). Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn phát triển các triệu chứng của bệnh gan, chẳng hạn như: buồn nôn / nôn không ngừng, chán ăn, đau dạ dày / bụng, mắt / da vàng, nước tiểu sẫm màu.
      • Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa / sưng (đặc biệt là mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.
      • Voriconazole thường có thể gây phát ban nhẹ thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn có thể không thể phân biệt được với phát ban hiếm gặp có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ phát ban.

    Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng, bao gồm: nhịp tim nhanh / không đều, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu.

    TƯƠNG TÁC

    • Dùng đồng thời Vfend 200mg với các chất nền CYP3A4, terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide hoặc quinidine: do nồng độ trong huyết tương của các sản phẩm thuốc này có thể dẫn đến kéo dài QTc và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh.
    • Dùng đồng thời với rifampicin, carbamazepine và phenobarbital: các sản phẩm thuốc này có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ voriconazole trong huyết tương.
    • Dùng đồng thời liều voriconazole với liều efavirenz 400 mg mỗi ngày hoặc cao hơn là chống chỉ định, vì efavirenz làm giảm đáng kể nồng độ voriconazole trong huyết tương ở những người khỏe mạnh ở những liều này. Voriconazole cũng làm tăng đáng kể nồng độ efavirenz trong huyết tương.
    • Dùng đồng thời với ritonavir liều cao (400 mg trở lên hai lần mỗi ngày) vì ritonavir làm giảm đáng kể nồng độ voriconazole huyết tương ở những người khỏe mạnh ở liều này.
    • Dùng đồng thời với ergot alkaloids (ergotamine, dihydroergotamine), là chất nền CYP3A4, do nồng độ trong huyết tương của các sản phẩm thuốc này tăng lên có thể dẫn đến ergotism.
    • Dùng đồng thời với sirolimus vì voriconazole có khả năng làm tăng nồng độ sirolimus trong huyết tương đáng kể.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp gồm 30 viên nén.

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    Pfizer
    Số đăng ký: VN-8476-04

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự
    Thuốc Vfend 200mg giá bao nhiêu?
    Thuốc Vfend 200mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Vfend 200mg giá bao nhiêu?
    Thuốc Vfend 200mg giá bao nhiêu?
    Thuốc Vfend 200mg giá?
    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc