Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Direntab 400 US

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Direntab 400 US

    Giá : 530.000 vnđ (Giá tham khảo) đ

    530.000 vnđ (Giá tham khảo) 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Cefditoren

    THÀNH PHẦN

    Cefditoren 200mg

    Dược lực học:

    • Cefditoren pivoxil là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng theo đường uống dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:
    • Haemophilus influenzaeHaemophiluparainfluenzaeStreptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicillin, Moraxella catarrhalisviêm họng (Streptococcus pyogenes), nhiễm trùng da và tổ chức da không biến chứng (Staphylococcusaureus không có đa kháng, Streptococcus pyogenes
    • Cefditoren bền vững với nhiều loại beta lactamase (bao gồm penicillinase và một số cephalosporinase) do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra.
    • Tương tự như các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (cefdinir, cefixim, certibuten, cefpodoxim) cefditoren có phổ kháng các vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai.
    • Hơn nữa, cefditoren tác dụng với các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ thứ ba khác vì cấu trúc cefditoren có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosporin thế hệ thứ ba khác không có. Cơ chế tác dụng của cefditoren pivoxil tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hệ 3.
    • Cefditoren pivoxil là một tiền thuốc (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn.
    • Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu.
    • Cefditoren có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (penicillin binding protein – PBPs) làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptid của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các emzym autolysin và murein hydrolase.

    Dược động học:

    Hấp thu

    • Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Khi uống lúc đói liều 200 mg cefditoren, nồng độ cao nhất đạt được trong huyết tương khoảng 1,8 microgram/ml sau khi uống 1,5 – 3 giờ.
    • Sinh khả dụng khi uống lúc đói đạt được khoảng 14% và tăng lên nếu uống cùng bữa ăn có nhiều mỡ.

    Phân bố

    • Thể tích phân bố là 9,3+ 1,6 lít. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của  cefditoren là 88%.

    Chuyển hóa và thải trừ

    • Cefditoren không bị chuyển hoá nhiều và bài tiết chính qua nước tiểu dưới dạng không đổi bằng lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc có thể được thải trừ bằng lọc máu ngoài thận.
    • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,6 giờ và kéo dài hơn ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân cefditoren pivoxil sẽ kết hợp với cartinin trong máu tạo thành pivaloylcartinin và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

    Đối tượng đặc biệt

    Ngườcatuổi

    • Ảnh hưởng của tuổi tác trên dược động học của cefditoren đã được đánh giá trên 48 đối lượng nam và nữ từ 25 đến 75 tuổi được cho uống 400 mg cefditoren pivoxil (ngày 2 lần) trong 7 ngày. Các thay đổi về sinh lý liên quan đến tuổi cho thấy có sự gia tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương, cụ thể là Cmax cao hơn 26% và AUC cao hơn 33% ở các đối tượng từ 65 tuổi trở lên so với các đối tượng trẻ hơn. Nồng độ thanh thải cefditoren từ huyết tương thấp hơn trên các đối tượng > 65 tuổi, với thời gian bán thải dài hơn 16–26% so với đối tượng trẻ hơn.
    • Độ thanh thải cefditoren ở thận ở những bệnh nhân tuổi từ 65 trở lên thấp hơn 20–24% so với người trẻ.
    • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.

    Giới nh

    • Ảnh hưởng của giới tính lên được động học của cefditoren đã được đánh giá ở 24 nam và 24 nữ được dùng 400 mg cefditoren pivoxil (ngày 2 lần) trong ngày. Nồng độ cefditoren trong huyết tượng của nữ giới cao hơn so với nam giới, bằng chứng là Cmax cao hơn 14% và AUC cao hơn 16%. Độ thanh thải cefditoren ở thận ở nữ giới là thấp hơn 13% so với nam giới, Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều theo giới tính.
    • Bệnh nhân suy thậnDược động học cefditoren được nghiên cứu trên 24 đối tượng người lớn với mức độ chức năng thận khác sau khi dùng cefditoren pivoxil 400 mg (ngày 2 lần) trong 7 ngày.
    • Việc giảm độ thanh thải creatinin (CLcr) có liên quan với sự gia tăng tỷ lệ cefditoren không liên kết trong huyết tương và giảm tỷ lệ thải trừ cefditoren, dẫn đến nồng độ huyết tương cefditoren cao hơn ở những bệnh nhân bị suy thận.
    • Không liều cần điều chỉnh cho bệnh nhân suy thận nhẹ (CLcr: 50 – 80 ml/ min 1.73m2). Không nên dùng hơn 200 mg (ngày 2 lần) cho bệnh nhân suy thận trung bình (CLcr: 30–49 ml/min/1.73 m2) và 200 mg (ngày 1 lần) cho bệnh nhân suy thận nặng (CLcr: < 30 ml/ min/1.73 m2).

    Thẩm phân máu

    • Nghiên cứu dược động học cefditoren ở 6 người trưởng thành bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang được thẩm tách máu với một liều duy nhất 400mg cefditoren pivoxil là rất khác nhau. Thời gian bán thải trung bình là 4,7 giờ và dao động từ 1,5 đến 15 giờ. Thẩm phân máu (4 giờ) loại bỏ khoảng 30% cefditoren và không làm thay đổi thời gian bán hủy cuối cùng. Liều thích hợp cho bệnh nhân ESRD chưa được xác định.

    Bệnnhân suy gan

    • Nghiên cứu dược động học cefditoren ở 6 đối tượng người lớn có bệnh suy giảm chức năng gan nhẹ (Child–Pugh A) và 6 trường hợp suy gan trung bình (Child–Pugh B), sau khi dùng cefditoren pivoxil 400 mg (ngày 2 lần) trong 7 ngày, giá trị Cmax và AUC trung bình ở mức cao hơn một chút (< 15%) so với những người có chức năng gan bình thường. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child–Pugh A hoặc B). Dược động học của cefditoren trên những người bị suy gan nặng (Child–Pugh C) chưa được nghiên cứu.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    • Cefditoren điều trị trong trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
    •  Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
    •  Đợt cấp của viêm phế quản mạn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Haemophilus parainfluenza(gồm cả chủng sinh beta lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
    • Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogeneliên cầu beta tan máu nhóm A) nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta lactamase) và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

    Chỉ định:

    • Thuốc Direntab 400-US được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm gây nên, cụ thể:
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng do H.influenzae, H.parainfluenzae, S.pneumoniae.
    • Đợt cấp của viêm phế quản mạn do H.influenzae, H.parainfluenzae, S.pneumoniae.
    • Viêm họng và viêm amidan do S.pyogenes nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên thuốc với nước.
    • Dùng cùng bữa ăn giúp làm tăng hấp thu của thuốc và tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng:

    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 400mg/lần x 2 lần/ngày (14 ngày)
    • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 400mg/lần x 2 lần/ngày (10 ngày)
    • Viêm họng và viêm amidan: 200mg/lần x 2 lần/ngày (10 ngày)
    • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 200mg/lần x 2 lần/ngày (10 ngày)

    Sử dụng cho đối tượng đặc biệt:

    • Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:
      • Suy thận nhẹ (Clcr 50 – 80 ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều.
      • Suy thận vừa (Clcr 30 – 49 ml/phút): Khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
      • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút): Khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 1 lần/ngày.
      • Suy thận giai đoạn cuối: Chưa xác định được liệu phù hợp.
    • Suy gan:
      • Suy gan nhẹ và vừa không cần hiệu chỉnh liều.
      • Chưa có thông tin về dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng.
    • Người cao tuổi:
      • Không có khuyến cáo trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Không có thông tin về việc dùng quá liều cefditoren pivoxil ở người. Tuy nhiên, như các kháng sinh beta–lactam khác, tác dụng không mong muốn sau khi dùng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, và co giật. Thẩm phân máu có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ cefditoren khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương (giảm 30% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ thâm phân máu).
    • Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Quên liều:

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Thuốc Direntab chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân dị ứng với cefditoren, kháng sinh nhóm cephalosporin, mẫn cảm với penicilin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến thiếu hụt carnitin trên lâm sàng.

    THẬN TRỌNG

    • Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
    • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng do Cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn tại đại tràng, khiến Clostridium difficile phát triển quá mức.
    • Có thể xảy ra phản ứng chéo với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Do đó, cần kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị.
    • Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử co giật, đặc biệt nếu bị suy thận thì có nguy cơ co giật cao.
    • Thận trọng trên bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh nhân suy thận nặng cần hiệu chỉnh liều.
    • Không sử dụng kéo dài thuốc trên bệnh nhân thiếu hụt carnitin do thuốc gây tăng đào thải carnitin.
    • Thận trọng trên bệnh nhân rối loạn chảy máu do thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin.
    • Thận trọng ở trẻ dưới 12 tuổi.
    • Trong quá trình sử dụng có thể gặp phải một số tình trạng như buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy do trong thành phần có chứa tá dược thầu dầu. Không dùng cho các đối tượng tắc nghẽn hay hẹp ruột, viêm đại tràng, viêm ruột thừa, đau bụng không rõ nguyên nhân, mất nước trầm trọng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

    • Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại cho thai nhi. Thuốc đi được qua nhua thai và được đánh giá an toàn cho thai nhi.
    • Phụ nữ cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ. Thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

    Sử dụng được cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

    • Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số đối tượng nhạy cảm nên kiểm tra phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe và vận hành máy móc.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    Thường gặp ADR > 10%: 

    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy

    Ít gặp 1%< ADR< 10%

    • Hệ thần kinh: đau đầu
    • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose máu
    • Hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nên, nôn, chán ăn
    • Hệ sinh dục: viêm âm đạo
    • Huyết học: Giảm hematocrit
    • Thận: Tiểu máu, bạch cầu niệu

    Hiếm gặp ADR < 1%

    • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc
    • Huyết học: Giảm calci máu, giảm natri máu tăng thời gian đông máu, giảm bạch cầu
    • Thận: Suy thận cấp
    • Da: Dị ứng
    • Cơ xương khớp: Đau khớp
    • Hệ hô hấp: Hen phế quản, viêm phổi kẽ

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    • Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrine, oxygen, kháng histamin, corticosteroid).
    • Giảm tác dụng của prothrombin có thể xảy ra với những đối tượng có nguy cơ (người suy thận, suy gan, dinh dưỡng kém, sử dụng kháng sinh kéo dài, điều trị dài hạn thuốc chống đông), cần phải theo dõi thời gian đông máu và bổ sung vitamin K.
    • Nếu có co giật, ngừng cefditoren và dùng thuốc chống co giật.
    • Tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
    • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    TƯƠNG TÁC

    • Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
    • Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
    • Tăng tác dụng độc tính: Probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương do đó làm tăng tác dụng/độc tính của cefditoren.
    • Giảm tác dụng thuốc: Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 làm giảm hấp thu cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng của cefditoren.
    • Tương tác với thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
    • Tương tác về xét nghiệm: Có thể gây ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
    • Thuốc tránh thai Cefditoren pivoxil không ảnh hưởng đến dược động học của ethinylestradiol, thành phần strogen trong hầu hết các thuốc ngừa thai dùng đường uống.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim

    BẢO QUẢN

    Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    Công ty cổ phần US Pharma USA.
    Số đăng ký: VD-32708-19

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    Thuốc Direntab 400 US điều trị nhiễm khuẩn

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc