Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Thuốc chống viêm (Piroxicam 20mg)

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Thuốc chống viêm (Piroxicam 20mg)

    Giá : đ

     

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Piroxicam

    THÀNH PHẦN

    Mỗi viên nén chứa
    – Piroxicam…………………………………………………….…………………………………………..20 mg
    – Tá dược: Lactose khan, Avicel, Natri lauryl sulfat, Croscarmellose sodium, Magnesi stearat, Aerosil vừa đủ 01 viên nén.

    Ghi chú: Thuốc có thể gây tai biến nghiêm trọng về tim mạch như chứng huyết khối, suy tim sung huyết, phù, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Nguy cơ này có thể làm tăng thời gian sử dụng. Piroxicam gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng lên đường tiêu hóa bao gồm chảy máu, loét và thủng dạ dày hoặc ruột, có thể gây tử vong. Thuốc có thể gây hoại tử nhú thận và tổn thương thận khác, phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), nhiễm độc hoại tử biểu bì (TEN), có thể gây tử vong. Piroxicamgây đóng sớm ống động mạch ở thai nhi nếu thai phụ dùng thuốc trong 3 tháng cuối.

    Dược lý và cơ chế

    Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa của các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên – thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu.

    Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận. Ðiều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim và suy gan, và quan trọng đối với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp.

    Dược động học

    Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 – 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn và các thuốc chống acid không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Do piroxicam có chu kỳ gan – ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 – 70 giờ, điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốc rất khác nhau giữa các người bệnh, khi dùng cùng một liều, điều này cũng có nghĩa là trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 4 – 13 ngày.

    Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 – 12 ngày). Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl – hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:

    • Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
    • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
    • Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
    • Bệnh gút cấp.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Ðường uống

    Người lớn: 20mg, ngày một lần (một số người có thể đáp ứng với liều 10mg/ ngày, một số khác có thể phải dùng 30mg/ ngày, chia 1-2 lần/ ngày).Vì nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong vòng 7 – 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần; piroxicam còn được dùng trong điều trị bệnh gút cấp với liều 40mg/ ngày trong 5 – 7 ngày.

    Trẻ em: Thuốc không nên dùng cho trẻ em. Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp. Liều uống thường dùng: 5 mg/ ngày cho trẻ nặng dưới 15kg, 10mg/ ngày cho trẻ nặng 16 – 25kg, 15 mg/ ngày cho trẻ cân nặng 26 – 45kg, và 20mg/ ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.

    Ðường trực tràng

    Liều tương tự như đường uống.

    Ðường tiêm

    Tiêm bắp piroxicam với liều 20 – 40mg/ ngày.

    Bôi tại chỗ

    1g gel (loại 0,5%) được bôi tại chỗ đau, chia 3 -4 lần trong ngày, đối với trường hợp viêm hoặc đau khác nhau.

    QUÁ LIỀU

    Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: yếu ớt, buồn ngủ, đau dạ dày, nôn, đau bụng, phân có máu hoặc có màu đen, nôn ra máu hoặc chất nôn giống bã cà phê, khó thở, hôn mê. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

    NẾU QUÊN UỐNG THUỐC

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG

    Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau đầu, hoa mắt, ù tai, có vấn đề về tầm nhìn, tăng cân không rõ nguyên nhân, sốt, rộp da, đau khớp, phát ban, ngứa, nổi mề đay, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, mệt mỏi quá mức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, yếu ớt, đau dạ dày, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, triệu chứng giống cúm, vàng da hoặc mắt, nước tiểu có máu, đục hoặc mất màu, đau lưng, đi tiểu khó hoặc đau đớn. Piroxicam có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

    THẬN TRỌNG

    Dùng thận trọng trong những trường hợp sau: Người cao tuổi; người có rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận; người đang dùng thuốc lợi niệu.

    • Phụ nữ có thai: Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Không dùng piroxicam cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.
    • Bà mẹ cho con bú: Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Quá mẫn với piroxicam.
    • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
    • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
    • Xơ gan.
    • Suy tim nặng.
    • Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
    • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30ml/ phút.

    TƯƠNG TÁC

    Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.

    Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.

    Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.

    Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

    BẢO QUẢN

    Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc