Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Stasamin 1200mg/6ml

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Stasamin 1200mg/6ml

    Giá : 335.000 vnđ (Giá tham khảo) đ

    335.000 vnđ (Giá tham khảo) 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Piracetam

    THÀNH PHẦN

    Piracetam 1200mg

    Dược lực học:

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ.

    Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ.

    Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Dược động học:

    Hấp thu, phân bố

    Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau- thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.

    Chuyển hóa, thải trừ

    Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ.

    Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    Thuốc Stasamin chứa Piracetam 1200mg có công dụng gì?

    •  Hoạt chất chính của thuốc Stasamin là Piracetam, đây là dẫn xuất có vòng của GABA. Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm nhận thức, tăng tập trung học tập, hỗ trợ hình thành trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức bằng các tăng các chất trung gian dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,…Bên cạnh đó Piracetam giúp làm tăng đề kháng của não với việc thiếu oxy, tăng ATP trong não, chống tập kết tiểu cầu, phục hồi khả năng biến dạng của hồng cầu, tăng lưu lượng máu não và chống giật rung cơ có nguồn gốc từ tỏ não.

    Chỉ định:

    • Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
    • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
    • Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
    • Ðiều trị nghiện rượu.
    • Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
    • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    Liều dùng:

    • Liều thường dùng là 30 – 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày.
    • Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    • Ðiều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4g/ngày.
    • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    • Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.

    Quên liều:

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Thuốc Stasamin 1200mg/6ml Hataphar chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút).
    • Bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân mắc bệnh Huntington.

    THẬN TRỌNG

    Thận trọng khi sử dụng

    • Piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

    Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/ phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều:

    • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
    • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai do thuốc có thể qua nhau thai.

    Thời kỳ cho con bú

    • Không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    Khi sử dụng thuốc Stasamin 1200mg/6ml Hataphar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Toàn thân: Mệt mỏi.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
    • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Toàn thân: Chóng mặt.
    • Thần kinh: Run, kích thích tình dục.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    TƯƠNG TÁC

    • Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
    • Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
    • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 6 vỉ x 5 ống x 6ml

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    • Số đăng ký: VD-21301-14

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự
    Thuốc Stasamin 1200/6ml điều trị chứng chóng mặt
    Thuốc Stasamin 1200/6ml điều trị chứng chóng mặt
    Thuốc Stasamin 1200/6ml điều trị chứng chóng mặt
    Thuốc Stasamin 1200/6ml điều trị chứng chóng mặt

    Thuốc Stasamin 1200/6ml điều trị chứng chóng mặt

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc