Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Progendo 200mg

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Micronized progesterone

THÀNH PHẦN

Micronized progesterone 200mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

THUỐC PROGENDO 200MG

• Đường uống: THUỐC PROGENDO 200MG
– Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh không phẫu thuật cắt tử cung, và đang sử dụng liệu pháp estrogen.
– Điều trị chứng vô kinh thứ phát.
– Phối hợp trong điều trị xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng.
• Đường âm đạo:
– Thay thế progesteron ở phụ nữ bị suy buồng trứng (cấy noãn).
– Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm (FIV).
– Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng.
– Dọa sẩy thai và phòng sẩy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Thuốc PROGENDO 200MG dùng đường uống và đường âm đạo: Liều dùng được thiết lập theo các mức hormon trong huyết tương của mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên việc điều trị thường như sau:
• Đường uống:
Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung gây ra bởi estrogen ở phụ nữ mãn kinh:
+ 200 mg 1 lần 1 ngày, uống lúc đi ngủ trong suốt 12 ngày cuối của quá trình điều trị estrogen vào mỗi tháng.
+ Một liều 300 mg progesteron chia thành 2 lần uống, 100 mg vào buổi sáng sau khi ăn được hai tiếng và 200 mg trước khi đi ngủ có thể cần đối với bệnh nhân uống liều estrogen từ 1.25 mg trở lên.
+ Liều lượng progesteron phải được điều chỉnh cho đến khi đạt được sự đáp ứng tử cung theo yêu cầu. Trong nhiều phác đồ điều trị, 5 đến 7 ngày cuối của mỗi tháng thường không sử dụng hormon, đây là khoảng thời gian mà sự xuất huyết thường được thấy.
+ Một cách điều trị khác có thể có với một liều thấp là uống 100 mg progesteron 1 lần 1 ngày (uống trước khi đi ngủ) cùng với thời gian điều trị estrogen. Cách điều trị này cho phép xảy ra hiện tượng vô kinh ở hầu hết các bệnh nhân.
Điều trị vô kinh thứ phát: 400 mg 1 lần 1 ngày, uống thuốc trong vòng 10 ngày vào buổi tối.
Phối hợp trong điều trị chảy máu tử cung do rối loạn chức năng: Từ 200 đến 300 mg 1 ngày chia thành hai lần uống.
• Đường âm đạo:
– Thay thế progesteron ở phụ nữ bị suy buồng trứng (cấy noãn), như là một bổ sung quá trình điều trị estrogen thích hợp: 100 mg progesteron mỗi ngày vào ngày 13 và 14 của chu kỳ chuyển giao. Sau đó là 200 mg mỗi ngày (100 mg progesteron vào buổi sáng + 100 mg progesteron vào buổi tối) từ ngày 15 đến 25 của chu kỳ. Khi từ ngày 26 và trong trường hợp có thai xảy ra, liều tăng lên 100 mg progesteron một ngày trong mỗi tuần để đạt đến liều tối đa là 600 mg progesteron mỗi ngày, chia thành 3 lần uống. Liều này được tiếp tục cho đến ngày 60.
– Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm (FIV): Liều được khuyến cáo là từ 400 mg đến 600 mg progesteron trong một ngày, kể từ ngày thứ nhất khi GCH được tiêm cho đến tuần 12 của thai kỳ.
– Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng: Liều được khuyến cáo là 200 mg đến 300 mg progesteron mỗi ngày, từ ngày 17 của chu kỳ, trong vòng 10 ngày và tái sử dụng lại càng sớm càng tốt trong trường hợp mất kinh và mang thai được chẩn đoán.
– Dọa sẩy thai và phòng sẩy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể: Liều khuyến cáo là 200 mg đến 400 mg progesteron mỗi ngày, chia 2 lần.

CẢNH BÁO

Các nguy cơ và ích lợi của việc dùng thuốc phải được đánh giá và thảo luận với bác sĩ trước khi dùng. Chủ yếu phải xem xét những vấn đề dưới đây:
+ Đối với người bị dị ứng: Thông báo cho bác sĩ nếu đã từng có những phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc với bất kỳ chất nào khác, hoặc thức ăn, chất bảo quản, phẩm màu, hương liệu hoặc những thuốc khác.
+ Đối với phụ nữ mang thai: Thông báo cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc dự định sẽ mang thai.
+ Đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú: Trao đổi với bác sĩ về những tiện ích khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
+ Đối với trẻ em: Mặc dù không có những thông tin cụ thể về vấn đề này, nhưng các tác dụng không mong muốn và vấn đề gặp ở trẻ em và người lớn mà thuốc này gây ra được nghĩ là giống nhau. Thuốc này không được chỉ định dùng cho trẻ em.
+ Đối với người già: Các tác dụng không mong muốn và vấn đề gặp ở người già và người lớn trẻ được báo cáo là giống nhau.
+ Cần phải khám tổng quát trước khi bắt đầu điều trị.
+ Sự tồn tại hoặc có tiền sử của một số bệnh có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc này.
+ Nên dùng thuốc này cách xa các bữa ăn.
+ Không được thực hiện các hoạt động đòi hỏi tình trạng tâm thần tỉnh táo, như lái xe hoặc vận hành máy móc, cho đến khi biết được những tác động của thuốc (đường uống) vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ.
+ Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp chảy máu âm đạo bất thường, kéo dài hay lặp lại, để loại trừ nguyên nhân do bệnh ác tính có thể có.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
• Đường uống:
– Mẫn cảm với progesteron hoặc với các thành phần của thuốc. Viên nang có chứa dầu phụng, vì vậy những người dị ứng với đậu phụng không được dùng thuốc.
– Phụ nữ có thai đã được chẩn đoán hoặc đang nghi ngờ.
– Dùng làm test chẩn đoán thai.
– Viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch huyết khối, ngập máu não hoặc bệnh nhân có tiền sử của những bệnh này.
– Suy chức năng gan hoặc bệnh gan nặng.
– Ung thư vú hoặc cơ quan sinh sản đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.
– Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.
• Đường âm đạo:
– Mẫn cảm với progesteron hoặc với các thành phần của thuốc.
– Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.

THẬN TRỌNG

Tiền sử dị ứng. Hiệu quả có thể thay đổi khi tiền sử/đang mắc một số bệnh. Phụ nữ cho con bú. Khi lái xe/vận hành máy. Trẻ em: không chỉ định.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

• Bệnh nhân thông báo ngay với bác sĩ nếu phát hiện những triệu chứng sau đây: Xuất huyết tử cung, chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt, có kinh nhiều, mất kinh trong nhiều tháng. Hiếm: Trầm cảm, nổi mẫn da, tự nhiên tiết sữa hoặc tiết sữa nhiều.
• Nếu những phản ứng không mong muốn sau đây cứ kéo dài và ngày càng tăng lên, phải thông báo với bác sĩ: Đau thắt bụng, phù mặt, sưng khớp hoặc sưng chân, huyết áp tăng nhẹ, nhức đầu nhẹ, thay đổi tính tình, lo âu, buồn ngủ. Hiếm: Nổi mụn, đau hoặc căng ngực, đỏ mặt, tăng cân, mất ngủ, buồn nôn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

• Tương tác có thể xảy ra với các thuốc sau: Carpamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifabutin và rifampin.
• Hiệu quả của một thuốc có thể bị thay đổi bởi sự hiện diện của một bệnh nào đó, tạo ra những tác dụng không mong muốn, đôi khi những tác dụng đó là nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân thông báo cho bác sĩ nếu đang mắc phải bất cứ bệnh gì, chủ yếu trong những bệnh sau đây: hen suyễn, chứng động kinh, hoặc có tiền sử về căn bệnh này, bệnh tim hoặc hệ tuần hoàn của máu, rối loạn đông máu, bệnh thận nặng, đau nửa đầu, những vấn đề về xuất huyết chưa được chẩn đoán (như là máu trong nước tiểu hoặc xuất huyết âm đạo), tiền sử của bệnh tắc mạch huyết khối (cục máu đông trong máu), chứng giãn tĩnh mạch, khối u ở vú hoặc ung thư các cơ quan sinh dục phụ thuộc hormon, tiền sử của chứng trầm cảm, cholesterol máu cao, đái tháo đường, huyết áp cao, các bệnh về gan, tiền sử của bệnh loãng xương hoặc những tình trạng có thể làm tăng nguy cơ loãng xương.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 30 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô mát, dưới 25oC.

NHÀ SẢN XUẤT

Gynocare

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">