Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Phil Clobate (15g)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Clobetasol propionate

THÀNH PHẦN

Mỗi tuýp chứa: Clobetasol propionate    7.5 mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Thuốc mỡ Clobate được chỉ định dùng điều trị tại chỗ ngắn ngày (dưới 2 tháng) trong những bệnh ngoài da, các biểu hiện viêm, ngứa do các bệnh da vừa hoặc nặng với corticosteroi như sau:  bao gồm các các bệnh da vùng đầu, viêm da, chàm, chàm dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, eczema kháng corticosteroid tác dụng yếu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra kỹ thông tin trên nhãn để được hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt, không nên sử dụng với liều lượng quá thấp, cao hoặc tự ý kéo dài so với thời gian bác sĩ đã chỉ định.

Liều dùng

Bôi một lớp mỏng cobetasol popionat lên vùng da bị bệnh, ngày 2 lần vào sáng và chiều tối.

Nếu bị bệnh ở da đầu, nên ưu tiên dùng dạng thuốc bọt. Lộn ngược ống thuốc, bóp nhẹ để thuốc vào chỗ bị bệnh. Không nên dùng tay lấy thuốc, vì thuốc bọt sẽ chảy ra ngay khi tiếp xúc với da ấm. Vén tóc ra khỏi vùng bị bệnh để bôi thuốc đúng vào vùng cần điều trị. Sau đó, xoa nhẹ vào vùng da đầu có thuốc, cho đến khi hết. Cũng dùng ngày 2 lần, sáng và chiếu tối. Bôi thuốc xong, nên để hở, chỉ băng bín lại nếu có chỉ định của thầy thuốc.

Thuốc tác dụng rất mạnh, vì vậy, chỉ bôi một lượng vừa đủ lên chỗ bị bệnh, không nên dùng quá 2g một lần. Nếu chỗ bị bệnh quá lớn, cũng không được dùng quá 50g mỗi tuần, và không được dùng quá 2 tuần.

Khi đã thấy bệnh khỏi nên ngừng thuốc. Nếu dùng thuốc được 2 tuần mà không thấy có đáp ứng, phải ngừng thuốc, và xem lại việc chẩn đoán.

Dạng kem có chất làm dịu (emollient cream), trong điều trị bệnh vảy nến từng mảng vừa hoặc nặng, nếu dùng trên diện tích từ 5 – 10% diện tích cơ thể, có thể dùng đến 4 tuần. Nhưng từ tuần thứ 3, phải theo dõi thường xuyên sự ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

Do cobetasol popionat có nhiều dạng thuốc bôi khác nhau, mỗi dạng lại có thể có những đặc điểm riêng tùy theo nhà sản xuất, cần đọc kỹ và làm theo đúng như tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, đính kèm với mỗi sản phẩm thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với clobetasol propionate, với các corticosteroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thuốc mỡ Clobatesol propionate được dung nạp tốt khi sử dụng trong thời gian khoảng 2 tuần lễ.
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc là những tác dụng phụ tại chỗ, bao gồm cảm giác rát bỏng và đau nhức, chiếm khoảng 1% bệnh nhân.
Những tác dụng phụ ít gặp hơn là: ngứa, teo da và da bị nứt nẻ.

Khi dùng corticosteroid tại chỗ theo đúng chỉ định thì rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này được liệt kê theo thứ tự giảm dần về tần suất gặp: cảm giác bỏng, rát, ngứa, khô da, viêm nang lông, chứng rậm lông, ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, bội nhiễm, teo da, vết rạn da và tổn thương dạng kê ở da.

Sự hấp thu toàn thân của corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra sự ức chế ngược lên trục tuyến yên – vùng dưới đồi, biểu hiện bởi hội chứng Cushing, chứng tăng glucose huyết và chứng glucose niệu ở vài bệnh nhân. Trong một vài trường hợp hiếm hơn, công việc điều trị (hoặc ngưng điều trị) bệnh vảy nến với corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm những triệu chứng của bệnh hoặc gây ra những tổn thương dạng mụn mủ. Do đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

THẬN TRỌNG

Phải báo cho người bệnh biết, cobetasol popionat là một thuốc rất mạnh, phải dùng theo đúng chỉ định của thầy thuốc, chỉ được dùng ngoài da, không được dùng lâu quá thời gian chỉ định, không được băng bịt kín, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc, không được lạm dụng dùng cho các trường hợp không đúng chỉ định, phải báo ngay cho thầy thuốc biết. Khi có những biểu hiện của tác dụng không mong muốn hoặc khi dùng thuốc trên diện rộng hoặc băng kín, phải định kỳ đánh giá tình trạng hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) bằng cách phép thử (test) đặc hiệu.

Do diện tích da trên trọng lượng cơ thể ở trẻ em lớn hơn so với người lớn, nên trẻ em dễ bị ức chế trục HPA và hội chứng Cushing khi dùng corticosteroid bôi ngoài ra. Do đó trẻ em dễ có nguy cơ bị suy tuyến thượng thận hơn so với người lớn trong và sau khi dùng thuốc. Vì vậy không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Với người cao tuổi (trên 65 tuổi), chưa thấy có sự khác nhau về hiệu quả và tai biến của thuốc này so với người trẻ. Tuy nhiên, cần dùng liều thấp nhất có thể được.

Nếu đồng thời bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trong khi điều trị cobetasol, phải kết hợp dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm thích hợp. Nếu nhiễm khuẩn, nhiễm nấm không kiểm soát được ngay, phải ngừng cobetasol cho đến khi đã kiểm soát được nhiễm khuẩn, nhiễm nấm. Nhiều dạng thuốc cobetasol popionat có thêm kháng sinh như neomycin và kháng nấm như nystatin.

Khi dùng cobetasol popionat dạng bọt, kem, nếu bị kích ứng phải ngừng cobetasol và thay bằng thuốc thích hợp khác. Dạng bọt dễ cháy, phải tránh đứng gần lửa hoặc hút thuốc trong và ngay sau khi bôi thuốc.

Phụ nữ có thai: Tiêm dưới da cobetasol popionat liều 0,05mg/kg/ngày cho chuột và thỏ, đã thấy tiêu thai và quái thai. Dị dạng thai thường biểu hiện bằng biến dạng hệ xương và khe hở vòm miệng. Chưa có đủ số liệu nghiên cứu tác dụng trên thai ở người mang thai, khi bôi ngoài cobetasol popionat. Tuy nhiên, thuốc có thể hấp thu qua da. Vì vậy, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai. Nếu thật cần phải dùng, cũng không nên dùng liều cao và thời gian kéo dài.

Bà mẹ cho con bú: Dùng corticosteroid toàn thân, đã thấy thuốc có trong sữa mẹ, làm chậm sự phát triển của trẻ bú mẹ, ảnh hưởng đến sự sản xuất corticosteroid nội sinh và gây ra nhiều tai biến khác. Chưa nghiên cứu trên phụ nữ nuôi con bú dùng bôi ngoài, xem thuốc có vào sữa mẹ với số lượng đủ gây độc cho trẻ hay không. Dù sao, nếu bôi nhiều hoặc dùng lâu, thì không nên cho con bú.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của clobetasol chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng clobetasol cho trẻ <12 tuổi.

Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời thuốc bôi cobetasol popionat và thuốc corticosteroid khác (uống, tiêm hoặc xịt mũi) dễ làm tăng nguy cơ quá liều glucocorticoid dẫn đến ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp chứa tube 15g.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

NHÀ SẢN XUẤT

PHIL INTERPHARMA

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">