Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Morientes 200

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Morientes 200

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    Morientes là thuốc gì?

    •  Morientes 200 điều trị rối loạn tâm thần, tâm thần phân liệt trầm cảm lo âu, mất ngủ, do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất và phân phối trên toàn quốc.

    HOẠT CHẤT

    Quetiapin

    THÀNH PHẦN

    Hoạt chất Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 200mg

    Dược lực học:

    Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương, N-desalkyl quetiapin, có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và N-desalkyl quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamin D1 và D2. Chính tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp của quetiapin. Ngoài ra, N-desalkyl quetiapin có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin (NET). Quetiapin và N-desalkyl quetiapin cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha2 và serotonin 5HT1A. Quetiapin có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepin.

    Dược động học:

    Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng của quetiapin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Quetiapin gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương. Nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính N-desalkyl quetiapin bằng 35% nồng độ này của quetiapin. Thời gian bán thải của quetiapin và N-desalkyl quetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Quetiapin và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua phân (20%) và nước tiểu (73%).

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    Thành phần dược chất có tác dụng của Morientes-200 là Quetiapine Furmarat, có tác dụng chống loạn thần. Hoạt chất này tác động lên các thụ thể dẫn truyền thần kinh, đối kháng với các thụ thể 5HT2 ở não, Dopamin D1, D2 làm giảm triệu chứng tâm thần.

    Thuốc quetiapine được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng (như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, các cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị trầm cảm, chủ yếu trong sự kết hợp với các thuốc chống trầm cảm.

    Chỉ định:

    Thuốc Morientes 200 được chỉ định cho đối tượng mắc chứng tâm thần phân liệt, có các cơn hưng cảm do bị rối loạn lưỡng cực.

    Thuốc có thể được dùng với một số thuốc chống trầm cảm khác để điều trị cho người bệnh trầm cảm nặng, bệnh Parkinson có rối loạn tâm thần.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    Morientes nên được nuốt cả viên và không được tách, nhai hoặc nghiền nát, người bệnh có thể uống thuốc khi không có thức ăn hoặc ăn nhẹ.

    Liều dùng:

    Người lớn:

    • Điều trị tâm thần phân liệt: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh liều theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ ngày.
    • Điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho các thuốc ổn định trạng thái tâm thần, tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 – 800 mg/ ngày.

    Người cao tuổi:

    • Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi.

    Trẻ em và trẻ vị thành niên:

    • Tính an toàn và hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được đánh giá.

    Bệnh nhân suy gan và suy thận:

    • Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển hóa chủ yếu ở gan, và do đó nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã ghi nhận các trường hợp sống sót khi dùng quá liều cấp lên đến 30 g quetiapin. Hầu hết bệnh nhân quá liều ghi nhận không có biến cố ngoại ý hoặc hồi phục hoàn toàn từ các biến cố ghi nhận. Đã ghi nhận trường hợp tử vong trong một thử nghiệm lâm sàng sau khi dùng quá liều 13,6 g quetiapin (không phối hợp với các thuốc khác). Sau khi đưa thuốc ra thị trường, trường hợp báo cáo quá liều quetiapin (không phối hợp thuốc khác) gây tử vong hoặc hôn mê rất hiếm xảy ra. Bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch nặng trước đây có thể tăng nguy cơ quá liều.
    • Nhìn chung, các dấu hiệu và triệu chứng ghi nhận là do tăng tác động dược lý của thuốc, như ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.
    • Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    THẬN TRỌNG

    Giảm bạch cầu trung tính:

    • Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 0,5 x 109/L) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng xảy ra trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Không có mối liên hệ rõ rệt với liều dùng. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đó và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Nên ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tính ở các bệnh nhân này (cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 109/L) (xem “Tác dụng không mong muốn”).

    Tăng glucose máu:

    • Đã ghi nhận tăng glucose máu và một vài báo cáo đái tháo đường trong các thử nghiệm lâm sàng với quetiapin. Mặc dù mối liên hệ nhân quả với bệnh đái tháo đường chưa được thiết lập, bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường được khuyên nên theo dõi lâm sàng thích đáng. Tương tự, nên theo dõi các cơn kịch phát có thể xảy ra ở bệnh nhân đã bị đái tháo đường (xem “Tác dụng không mong muốn”).

    Bệnh tim mạch:

    • Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp. Quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều, thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hơn ở bệnh nhân trẻ tuổi. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quetiapin không liên quan đến sự tăng kéo dài khoảng QT. Tuy nhiên, cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi kê toa quetiapin đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

    Co giật:

    • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng quetiapin và nhóm dùng giả dược. Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh (xem “Tác dụng không mong muốn”).

    Rối loạn vận động muộn:

    • Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, quetiapin có thể gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng rối loạn vận động muộn nào, nên xem xét giảm liều hay ngưng quetiapin.

    Hội chứng an thần kinh ác tính:

    • Hội chứng an thần kinh ác tính có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin (xem “Tác dụng không mong muốn”). Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.

    Phản ứng do ngưng thuốc đột ngột:

    • Các triệu chứng buồn nôn, nôn và mất ngủ rất hiếm gặp khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng tâm thần cũng có thể xảy ra và sự xuất hiện các rối loạn vận động không chủ ý (như chứng không ngồi yên, chứng loạn trương lực cơ và rối loạn vận động) đã được ghi nhận. Vì vậy, nên ngưng thuốc từ từ.

    Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ:

    • Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ. Trong một phân tích tổng hợp (meta-analysis) cho các thuốc chống loạn thần không điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân cao tuổi bị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ so với giả dược.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    • Vì quetiapin có thể gây buồn ngủ. Vì vậy, cần thận trọng khi vận hành máy móc, kể cả lái xe.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú:

    • Hiệu quả và tính an toàn của quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.
    • Hiện chưa rõ mức độ tiết quetiapin vào sữa mẹ. Do đó phụ nữ nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    • Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng và khó tiêu.
    • Ngất, hội chứng an thần kinh ác tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên có thể xảy ra.

    Rất thường gặp (ADR ≥ 10%):

    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.

    Thường gặp (1% ≤ ADR < 10%):

    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: ngất.
    • Rối loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: viêm mũi.
    • Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.
    • Rối loạn chức năng tim: nhịp tim nhanh.
    • Rối loạn chức năng mạch máu: hạ huyết áp thế đứng.
    • Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: khô miệng, táo bón, khó tiêu.
    • Tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân: suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.
    • Cận lâm sàng: tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST).
    • Giảm bạch cầu trung tính.
    • Đường huyết tăng đến mức bệnh lý.

    Ít gặp (0,1% ≤ ADR < 1%):

    • Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: tăng bạch cầu đa nhân ái toan.
    • Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: quá mẫn.
    • Cận lâm sàng: tăng gamma-GT4, tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL-C)
    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: co giật, hội chứng chân run.

    Hiếm gặp (0,01% ≤ ADR < 0,1%):

    • Tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân: hội chứng an thần kinh ác tính.
    • Rối loạn chức năng hệ sinh dục: chứng cương dương.

    Rất hiếm gặp (ADR < 0,01%):

    • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ.

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    TƯƠNG TÁC

    • Morientes 50 nếu được dùng đồng thời với Ketoconazol khiến cho sinh khả dụng của thuốc tăng gấp 5-8 lần bình thường, do đó có thể phải hiệu chỉnh liều.
    • Không sử dụng bia rượu, thuốc tác động lên hệ thần kinh trong quá trình điều trị bằng Morientes 50 do có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
    • Morientes 50 nếu được dùng đồng thời cùng Thoridazin sẽ có thể khiến độ thanh thải của thuốc tăng lên khoảng 70%.
    • Ngoài ra, Morientes 50 cũng có thể xảy ra tương tác với một số thuốc khác do đó bạn cần trao đổi với bác sĩ về các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 3 vỉ x 10 viên

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam.
    • Số đăng ký: VD-19662-13.

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự
    Morientes 200mg điều trị rối loạn tâm thần
    Morientes 200mg điều trị rối loạn tâm thần
    Morientes 200mg điều trị rối loạn tâm thần
    Morientes 200mg điều trị rối loạn tâm thần

    Morientes 200mg điều trị rối loạn tâm thần

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc