Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Magnesium sulphat Inj.0.15g/ml

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Magnesium sulphat Inj.0.15g/ml

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Magnesium Sulfate

THÀNH PHẦN

Magnesium Sulfate 0,15g/ml

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

  • Táo bón.
  • Tẩy (điều trị ngộ độc)
  • Làm thông mật
  • Sản khoa: Dự phòng cơn co giật tái phát trong sản giật, dự phòng cơn giật trong tiền sản giật.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Nhuận tràng:

  • Người lới và trẻ em trên 12 tuổi: 10g
  • Trẻ em 6-11 tuổi: 5g
  • Trẻ em 2-5 tuổi: 2.5g
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Pha thuốc trong cốc nước đầy ( ít nhất 240ml, hoặc dùng nước chanh, trẻ nhỏ dùng ít nước hơn). Uống trước bữa ăn sáng ( tác dụng trong 2-4 giờ). Tẩy: 15-30g uống với nhiều nước Trong sản khoa: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất; đối với tiêm tĩnh mạch, nồng độ magnesi sulfat không được vượt quá 20% (pha 1 phần dung dịch tiêm magnesi sulfat 50% với ít nhất 1,5 phần nước để tiêm); đối với tiêm bắp, trộn dung dịch tiêm magnesi sulfat 50% với 1 ml dung dịch lidocain 2%.

  • Dự phòng cơn co giật tái lại trong sản giật: Tiêm tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 4 g trong 5 – 15 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch 1 g/giờ trong ít nhất 24 giờ sau cơn giật cuối cùng hoặc tiêm bắp sâu 5 g vào một mông, sau đó 5 g cách nhau 4 giờ/lần vào mông bên kia trong ít nhất 24 giờ sau cơn giật cuối cùng; nếu cơn giật tái lại có thể cần phải tiêm thêm tĩnh mạch 2 g.
  • Dự phòng cơn giật trong tiền sản giật: Truyền tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 4 g trong 5 – 15 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch 1 g/giờ trong 24 giờ hoặc tiêm bắp sâu 5 g vào một bên mông, sau đó 5 g cách nhau 4 giờ/lần vào mông bên kia trong 24 giờ; nếu cơn giật tái xuất hiện, tiêm thêm 1 liều tĩnh mạch 2 g.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các bệnh cấp ở đường tiêu hóa. (dạng uống) Tăng magnesi – huyết, blốc tim, tổn thương cơ tim, suy thận nặng. (dạng tiêm)

THẬN TRỌNG

Tổn thương gan, tổn thương thận và người đang dùng glycosid trợ tim. Để tránh tăng magnesi – huyết nặng có nguy cơ gây tử vong, không được tiêm tĩnh mạch vượt quá tốc độ 150 mg/phút. Cần phải có sẵn calci gluconat tiêm tĩnh mạch trong trường hợp ngừng thở hoặc blốc tim.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường do tăng magnesi – huyết, buồn nôn, nôn, khát, mặt bừng đỏ, giảm huyết áp, loạn nhịp, hôn mê, ức chế hô hấp, buồn ngủ, lú lẫn, mất phản xạ gân xương, yếu cơ. Đau bụng.

TƯƠNG TÁC

  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Nifedipin: Giảm huyết áp nặng đã được báo cáo khi dùng nifedipincùng với tiêm tĩnh mạch magnesi sulfat trong tiền sản giật
  • Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 50 ống x 10 mL, dung dịch tiêm

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">