Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Kelfer 500mg

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Deferiprone

THÀNH PHẦN

Deferiprone …………………………………………. 500mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ÐỊNH

Deferiprone được chỉ định để điều trị tình trạng du thừa sắt trong cơ thể chủ yếu ở bệnh nhân Thalassaemia mà liệu pháp deferoxamine bị chống chỉ định hoặc không đủ.
Điều trị nhiễm hemosiderin do truyền máu, đặc biệt trong trường hợp bệnh thalassaemia, thiếu máu tan huyết khác, thiếu máu bất sản, hội chứng loạn sản thủy (myelodysplastic), ngộ độc sắt cấp, nhiễm sắt mô mềm liên quan đến xơ gan.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Dùng đường uống.
Deferiprone nên được khởi đầu điều trị và duy trì bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhân thalassaemia
Liều thường dùng 25mg/kg cân nặng, 3 lần một ngày (75 mg/kg/ngày).
Liều trên 100 mg/kg/ngày không được khuyến cáo do làm tăng các tác dụng không mong muốn. Dùng trong thời gian dài liều cao hơn 2,5 lần liều tối đa khuyến cáo có thể dẫn đến chứng rối loạn thần kinh.
Dữ liệu về cách sử dụng deferiprone ở trẻ em từ 6 đến 10 tuổi còn hạn chế, và không có dữ liệu về sử dụng deferiprone ở trẻ em dưới 6 tuổi.

CHỐNG CHỈ ÐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Tiền sử tái diễn bệnh bạch cầu trung tính.
Tiền sử mất bách cầu hạt
Phụ nữ có thai & cho con bú.

THẬN TRỌNG

– Thận trọng khi dùng Kelfer cho bệnh nhân có nồng độ feritin huyết thanh < 1000 ng/ml.
– Không khuyến cáo dùng Deferipron cho phụ nữ có thai.
– Phụ nữ có thai và đang cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú sữa.
– Không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi.
– Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
– Khi điều trị với Deferipron, tối thiểu cần phải theo dõi: hemoglobin, tổng số bạch cầu và công thức bạch cầu, tiểu cầu, 3-4 tuần một lần hoặc khi có chỉ định lâm sàng; feritin huyết thanh 3-4 tháng một lần.
– Nếu tổng số bạch cầu xuống dưới 3000/mm3 hoặc số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối thấp hơn 1000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100000/mm3, cần ngưng sử dụng thuốc.
– Trong trường hợp bệnh nhân bị tăng đau các khớp, sưng hoặc khó đi lại và không giảm đau khi dùng các thuốc giảm đau thông thường như ibuprofen, diclofenac hoặc bất kỳ một thuốc kháng viêm không steroid nào khác thì cần phải ngưng điều trị. Không dược dùng lại thuốc nếu đau khớp tái phát.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhẹ và thoáng qua:
– Chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến vị giác. Các phản ứng phụ mất đi khi tiếp tục điều trị.
– Bệnh khớp ở đầu gối, mắt cá chân, cổ chân, khủy tay, hông và thắt lưng, một vài khớp nhỏ ở tay và ngón chân. Một số bệnh nhân thấy sưng có tràn dịch các khớp. Nếu xảy ra đau các khớp, có thể ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn hoặc giảm liều. Đau khớp thường hết và có thể dùng lại thuốc với liều thấp hơn. Có thể cho dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAID) như ibuprofen hoặc diclofenac để làm giảm đau.
Hiếm khi:
– Tăng bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính, giảm kẽm.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Vitamin C: ở bệnh nhân có thừa sắt, cho uống đồng thời với vitamin C có thể làm tăng bài tiết phức sắt. Không nên dùng vitamin C cho đến khi điều trị Kelfer được 1 – 2 tuần. Với bệnh nhân có thừa sắt nặng đang điều trị phối hợp Kelfer và vitamin C có thể xảy ra giảm chức năng tim có thể hồi phục. Những bệnh nhân như vậy nên được theo dõi.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ x 50 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Cipla., Ltd – ẤN ĐỘ

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">