Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Iyafin Syr.30ml (Thuốc Chống dị ứng)

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Iyafin Syr.30ml (Thuốc Chống dị ứng)

    Giá : đ

     

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Dextromethorphan, Pseudoephedrine, Chlorpheniramine, guaifenesin

    THÀNH PHẦN

    Dextromethorphan, Pseudoephedrine, Chlorpheniramine, guaifenesin

    Dược lý và cơ chế tác dụng

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

    Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Ðộc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

    Dược động học

    Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Làm giảm tạm thời các triệu chứng của cảm lạnh và dị ứng , bao gồm ho do đau họng & ho do kích thích phế quản, sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi hoặ hầu họng, ngứa mắt & chảy nước mắt

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Trẻ < 2 tuổi: Theo chỉ dẫn của bác sỹ

    Trẻ em 2 – 6 tuổi: Uống 2,5 – 5 mg, 4 giờ/lần, hoặc 7,5 mg, 6 – 8 giờ/lần, tối đa 30 mg/24 giờ.

    Trẻ em 6 – 12 tuổi: Uống 5 – 10 mg, 4 giờ/lần, hoặc 15 mg, 6 – 8 giờ/lần, tối đa 60 mg/24 giờ.

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 – 20 mg, 4 giờ/lần, hoặc 30 mg, 6 – 8 giờ/lần, tối đa 120 mg/24 giờ.

    Người cao tuổi: Liều giống của người lớn.

    Những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và những người bệnh có ho khạc đờm, mủ, thời gian tối đa dùng thuốc không quá 7 ngày.

    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

    Ðiều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Thường gặp, ADR >1/100: 

    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
    • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn
    • Da: Ðỏ bừng

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Nổi mày đay ngại ban.
    • Hiếm gặp, ADR <1/1000

    Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

    Hướng dẫn cách xử trí:

    Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng naloxon liều 2 – 10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hồi phục.

    Thông báo cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.

    THẬN TRỌNG

    Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

    Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.

    Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

    Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

    Thời kỳ mang thai: Dextromethorphan được coi là an toàn khi dùng cho người mang thai và không có nguy cơ cho bào thai. Nhưng nên thận trọng khi dùng các chế phẩm phối hợp có chứa ethanol và nên tránh dùng trong khi mang thai. Một số tác giả khuyên người mang thai không nên dùng các chế phẩm có dextromethorphan.

    Thời kỳ cho con bú: Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Qúa mẫn với thành phần của thuốc; bệnh nhân đang dùng IMAO

    TƯƠNG TÁC

    Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

    Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

    Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

    Tương kỵ

    Dextromethorphan tương kỵ với penicilin, tetracyclin, salicylat, natri phenobarbital và nồng độ cao kali iodid, natri iodid.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 12 chai 30ml

    BẢO QUẢN

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín. Dung dịch có chứa dextromethorphan cần đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.

    NHÀ SẢN XUẤT

    Thai Nakorn Patana Co., Ltd – THÁI LAN

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc