Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Edar-EM

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Emtricitabine, Tenofovir

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Emtricitabine ……………………………………………………….. 200mg
Tenofovir disoproxil fumarate …………………………………. 300mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri Croscarmellose, Lactose monohydrat, Magnesi stearat, Opadry Blue.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Thuốc kết hợp liều cố định Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1 và phối hợp với các thuốc kháng virus khác theo hướng dẫn của Bộ Y Tế.
Sự khẳng định lợi ích của thuốc phối hợp Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị kháng retrovirus dựa chủ yếu vào các nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Nên bắt đầu dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.

Liều dùng:
– Người lớn: Liều khuyến cáo là một viên, uống ngày một lần. Để tối ưu hóa sự hấp thu của tenofovir, nên uống viên kết hợp này cùng với thức ăn. Thậm chí một lượng nhỏ thức ăn cũng làm tăng sự hấp thu của tenofovir từ viên kết hợp.
Khi cần phải ngừng điều trị một trong hai thành phần của viên kết hợp hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm có chứa riêng từng thành phần emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate.
– Trẻ em và vị thành niên: Tính an toàn và hiệu quả của viên kết hợp liều cố định emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate chưa được khẳng định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, không nên dùng viên kết hợp cho trẻ em và thiếu niên.
– Người già: Không có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo cho người lớn trừ khi có bằng chứng của tình trạng suy thận.
– Suy chức năng thận: Các thông số hấp thu của emtricitabine và tenofovir có thể tăng đáng kể khi thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate được dùng cho các bệnh nhân bị suy thận vừa đến nghiêm trọng do emtricitabine and tenofovir được loại bỏ chủ yếu qua sự bài tiết ở thận.
Dữ liệu giới hạn từ các nghiên cứu ủng hộ liều dùng mỗi ngày một lần tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine ở các bệnh nhân bị suy thận nhẹ (thanh thải creatinine 50-80ml/phút).
Cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều của thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate, tuy nhiên ở tất cả bệnh nhân bị suy thận vừa phải (thanh thải creatinine giữa 30 và 49ml/phút).
Các chỉ dẫn về điều chỉnh khoảng cách giữa các liều cho nhóm này dưới đây được dựa vào mô hình của dữ liệu động dược học đơn liều ở những đối tượng không bị nhiễm HIV với các mức độ suy thận khác nhau. Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân thải loại creatinine giữa 30 và 49ml/phút được điều trị tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine sử dụng sự điều chỉnh khoảng cách giữa liều này. Do đó, đáp ứng lâm sàng với việc điều trị và chức năng thận nên được giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân này.

Thanh thải Creatinine (ml/phút):

  •  50 – 80: Khoảng cách giữa liều khuyến cáo: mỗi 24 giờ (không cần điều chỉnh)
  • 30 – 49: Khoảng cách giữa liều khuyến cáo: mỗi 48 giờ

– Sử dụng thể trọng lý tưởng (gầy) đã được ước tính
Không nên dùng viên kết hợp cho bệnh nhân suy thận rất nặng (có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và ở những bệnh nhân phải thẩm tách máu vì không thể giảm liều viên kết hợp cho phù hợp với yêu cầu điều trị.
– Suy gan: Dược động học của viên kết hợp cũng như của emtricitabine chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan và không thấy cần phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này.

Cách dùng:
Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thê phân tán viên kết hợp trong khoảng 100 ml nước, nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau khi pha.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với emtricitabine, tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

  • Bệnh nhân nhiễm HIV nên được xét nghiệm vi rút viêm gan B (HBV) trước khi bắt đầu điều trị với emtricitabine vì nguy cơ viêm gan B trầm trọng hơn.
  • Liều dùng của emtricitabine có thể cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.
  • Emtricitabine không ngăn ngừa lây lan virus HIV cho những người khác. Hãy thực hiện lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn với bao cao su.
  • Emtriva không nên dùng chung với Atripla, COMPLERA, STRIBILD, hoặc Truvada; hoặc với các thuốc khác có chứa lamivudine, bao gồm Combivir (lamivudine / zidovudine), Epivir hoặc Epivir-HBV (lamivudine), Epzicom (abacavir sulfate / lamivudine), hoặc Trizivir (abacavir sulfate / lamivudine / zidovudine)
  • Thời kỳ mang thai: Bệnh nhân nhiễm HIV không nên mang thai vì có thể truyền bệnh cho thai nhi. Hãy thực hiện các biện pháp tránh thai an toàn với lời khuyên từ bác sĩ.
  • Thời kỳ cho con bú: Emtricitabine được bài tiết vào sữa mẹ. Các bà mẹ có HIV không nên cho con bú vì virus HIV có thể được thông qua sữa mẹ lây truyền cho em bé.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu; tiêu chảy; thay đổi màu sắc da, đặc biệt là ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân; khó tiêu; đau khớp; những giấc mơ lạ; phiền muộn; khó ngủ hay duy trì giấc ngủ; tê, rát hoặc ngứa ran ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, hoặc cẳng chân; sổ mũi

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hoặc những tác dụng đã được đề cập trong phần CẢNH BÁO QUAN TRỌNG, hãy gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: sốt, ớn lạnh, đau họng, ho, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác; phát ban

TƯƠNG TÁC

Emtriva không nên dùng chung với Atripla, COMPLERA, STRIBILD, hoặc Truvada; hoặc với các thuốc khác có chứa lamivudine, bao gồm Combivir (lamivudine / zidovudine), Epivir hoặc Epivir-HBV (lamivudine), Epzicom (abacavir sulfate / lamivudine), hoặc Trizivir (abacavir sulfate / lamivudine / zidovudine)

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất

NHÀ SẢN XUẤT

Atra Pharmaceuticals Pvt., – India

ban thuoc edar-emgia thuoc edar-em, mua thuoc edar-em o dauThuốc edar-em, thuoc edar-em, giá thuốc edar-em bao nhiêuedar-em có tốt không, giá edar-emedar-em mua ở đâuedar-em giá bao nhiêuedar-em bán ở đâu, cách dùng edar-em, edar-em có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc edar-emedar-em gia bao nhieu, tac dung phu edar-em, mua thuoc edar-em o dau uy tin, cach dung edar-emedar-em lieu dung, liều dùng edar-em, edar em giáedar em bán ở đâuedar em mua o dauedar em cong dungedar em lieu dung, giá thuốc edar-em, thuốc edar 300mg

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">