Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Albutein 20%

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Albutein 20%

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    Albutein 20% 50ml là thuốc gì?

    • Albutein 20% 50ml là thuốc được dùng điều trị sốc giảm thể tích; phụ trợ trong thẩm tách máu cho bệnh nhân chịu sự thẩm tách dài ngày hoặc cho những bệnh nhân quá tải dịch & không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp; trong các phẫu thuật bypass tim phổi, thuốc được sản xuất bởi Grifols Biologicals Inc.

    HOẠT CHẤT

    Albumin (Người) U.S.P

    THÀNH PHẦN

    Thuốc Albutein 20% 50ml và 100ml có chứa các thành phần sau:

    • Albumin (Người) U.S.P 9,5 – 10,5g trong 50ml (chai 50ml)
    • Albumin (Người) U.S.P 19,0- 21,0g trong 100ml (chai 100ml)
    • Tá dược vừa đủ 50ml.

    Dạng bào chế: dung dịch truyền tĩnh mạch.

    Dược lực học:

    Dung dịch albumin điều chế từ máu toàn phần chứa các protein hòa tan và các chất điện giải nhưng không có các yếu tố đông máu, kháng thể nhóm máu hoặc các cholinesterase huyết tương, nên có thể truyền mà không cần chú ý đến nhóm máu của người nhận.

    Dược động học:

    đang cập nhật

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    • Albumin là thuốc tăng thể tích máu, thuốc chống tăng bilirubin huyết.
    • Albumin là protein hình cầu, tính hòa tan cao (trọng lượng phân tử 66.500) tạo 70-80% áp suất keo của huyết tương. Vì vậy, nó rất quan trọng trong điều hòa áp suất thẩm thấu của huyết tương.
    • Albumin 20% tạo áp suất thẩm thấu tương đương 4 lần áp suất thẩm thấu của huyết tương người, nó làm tăng thể tích huyết tương tương đương 2,5 lần thể tích dịch truyền vào trong 15 phút, nếu người được truyền được cung cấp nước đầy đủ.
    • Việc tăng thêm thể tích sẽ làm giảm độ cô đặc máu và độ nhớt máu. Mức độ và thời gian tăng thể tích tùy vào thể tích máu ban đầu. Khi điều trị bệnh nhân với thể tích máu giảm, tác dụng của albumin truyền vào tồn tại trong nhiều giờ.
    • Ðối với bệnh nhân có thể tích máu bình thường, sự pha loãng máu kéo dài trong thời gian ngắn hơn. Albumin đồng thời cũng là protein vận chuyển và gắn kết với thuốc hoặc độc chất lưu thông trong máu.
    • Albumin được phân bố ở dịch ngoại bào và hơn 60% nằm trong khu vực ngoại mạch. Tổng số albumin trong cơ thể người 70kg tương đương 320g, có chu kỳ tuần hoàn 15-20 ngày, trung bình 15g một ngày.

    Chỉ định:

    • Dung dịch này được chỉ định trong trường hợp lượng Albumin bị mất nhiều như sau những cuộc phẫu thuật hoặc bị chấn thương nặng.
    • Phụ trợ trong thẩm tách máu cho bệnh nhân trong thời gian điều trị dài ngày, hoặc cho những bệnh nhân quá tải dịch hoặc không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp.
    • Dung dịch này cũng được chỉ định sử dụng trong tình trạng sốc do giảm thể tích.
    • Thuốc Albutein 20% 50ml cũng được chỉ định trên những bệnh nhân bị suy gan cấp hay bệnh nhân bị thận hư cấp hoặc xơ gan cổ chướng.
    • Bên cạnh đó, Albutein 20% 50ml cũng được chỉ định trên những bệnh nhân là người lớn mà mắc phải hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).
    • Dung dịch này cũng được chỉ định trên những bệnh nhân phải phẫu thuật Bypass tim phổi.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng tiêm truyền tĩnh mạch, do cán bộ và nhân viên y tế thực hiện.
    • Human Albumin 20% nồng độ muối thấp được tiêm truyền trực tiếp bằng đường tĩnh mạch, có thể được pha loãng trong dung dịch đẳng trương (Sodium clorid 0,9%). Như tất cả các dung dịch tiêm truyền khác, nếu truyền với một lượng lớn cần làm ấm dung dịch lên nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.

    Liều dùng:

    Liều dùng của người lớn:

    • Liều tiêm truyền ban đầu là 100 mL. Liều thêm vào tùy vào chỉ định bệnh lý.
    • Khi điều trị bệnh nhân bị sốc với lượng máu giảm nhiều, thuốc cần được truyền càng nhanh càng tốt để cải thiện tình trạng bệnh lý và phục hồi thể tích máu, 15-30 phút sau có thể lặp lại nếu liều ban đầu không đủ.
    • Ở bệnh nhân có thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, tốc độ truyền là 1 mL/phút.
    • Nếu sự pha loãng thuốc cần thiết trên lâm sàng, dung dịch pha loãng thích hợp là Clorua natri 0,9% vô trùng hoặc Dextrose 5% vô trùng trong Nước cất pha tiêm.

    Liều dùng của trẻ em:

    • Sử dụng thuốc ở trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Liều lượng thay đổi tùy tình trạng bệnh lý và cân nặng.
    • Tiêu biểu, liều 1/4 đến 1/2 liều người lớn có thể dùng, hoặc liều có thể tính toán theo 0,6-1 g/kg cân nặng.
    • Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ người lớn.
    • Đối với vàng da tán huyết sơ sinh, liều thích hợp để gắn bilirubin huyết thanh tự do là 1 g/kg cân nặng trong suốt quá trình.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất..

    Quên liều:

    • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Thuốc được khuyến cáo không được sử dụng cho  bệnh nhân có bất kì một dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần của dung dịch tiêm truyền này (kể cả tá dược).
    • Chống chỉ định với những người bị thiếu máu nặng hoặc tình trạng bệnh nhân bị suy tim (thể tích máu nội mạch có thể bình thường hoặc có thể tăng).

    THẬN TRỌNG

    • Bệnh nhân có dự trữ tim thấp. Nếu cần pha loãng thuốc, dùng NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5% mà không dùng nước cất vì nguy cơ tiêu huyết cấp và suy thận cấp.
    • Chú ý truyền với tốc độ vừa phải tránh gây tình trạng phù phổi.
    • Có thể dùng cùng lúc với Dextrose và Saline.
    • Hết sức lưu ý khi truyền cho đối tượng là những bệnh nhân dự trữ tim thấp.
    • Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

      • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ.
    • Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

      • Tham khảo ý kiến bác sĩ.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    • Thường gặp nhất là  tại chỗ được tiêm truyền, bệnh nhân có thể có cảm giác ớn lạnh, gai rét, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt hoặc các phản ứng kích ứng trên da như nổi mần, phát ban.
    • Tình trạng phù phổi cũng đã được ghi nhận trong tình trạng truyền nhanh.
    • Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi sử dụng thuốc.

    TƯƠNG TÁC

    • Những thuốc có thể tương tác với thuốc Albutein bao gồm:
      • Không dùng cùng một dây truyền với các dung dịch protein thủy phân hoăc cồn vì có thể gây tủa.
      • Các chất đóng gói màu đỏ:
      • Axitamin, protein…;
      • Truyền máu.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Chai 50ml
    Chai 100ml

    BẢO QUẢN

    Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Grifols Biologicals Inc.– United States America (Mỹ)
    • Số đăng ký: QLSP-900-15

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự

    Dung dịch tiêm truyền Albutein 20% Mỹ

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc