Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Betalestin MKP (Thuốc chống dị ứng)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

Betalestin MKP (Thuốc chống dị ứng)

Giá : đ

 

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Địa điểm mua hàng

  • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
  • Đổi trả hàng trong 15 ngày
  • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
  • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

HOẠT CHẤT

Betamethasone ,Chlorpheniramine

THÀNH PHẦN

Betamethasone 0.25 mg
Chlorpheniramine maleate 2 mg.

Dược lực học

– Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
– Chlorpheniramine, dẫn xuất của alkylamine, là một kháng histamin có tác dụng an thần nhẹ. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Dược động học

– Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể.
– Chlorpheniramine maleate được hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30– 60 phút. Thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

– Điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, họng.
– Điều trị các triệu chứng dị ứng dai dẳng, cấp tính hay kinh niên: Mắt (viêm kết mạc dị ứng,viêm giác mạc..), ngoài da (mày đay, viêm da dị ứng (eczema), viêm da tiếp xúc, côn trùng đốt..), đặc biệt các dị ứng hô hấp (viêm mũi dị ứng…), dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Uống sau khi ăn và trước lúc đi ngủ.
– Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
– Trẻ từ 6 – < 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
– Trẻ từ 2 – < 6 tuổi: 1/viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh được điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.

QUÁ LIỀU

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
– Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.
– Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, glaucom góc hẹp.
– Loét dạ dày và hành tá tràng, tắc môn vị – tá tràng.
– Trẻ dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
– Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

THẬN TRỌNG

– Nên dùng liều thấp nhất có thể được để kiểm soát tình trạng bệnh. Trước khi ngưng thuốc nên giảm liều từ từ.
– Thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi), bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, nhược cơ, đang dùng thuốc an thần, uống rượu, người có bệnh lao phổi tiến triển, bệnh tim mạch, suy gan, suy thận, loãng xương.
– Tránh dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

– Phụ nữ có thai, đang cho con bú: Sử dụng Betalestin cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ở tuổi có thai phải cân nhắc giữa lợi ích
điều trị và nguy cơ của thuốc đối với bà mẹ, thai nhi hay trẻ sơ sinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Ngủ gà, khô miệng, buồn nôn, đau dạ dày, rối loạn nước và điện giải, yếu cơ, loãng xương.
– Giảm dung nạp glucose, tăng đường huyết ở bệnh đái tháo đường.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC

Không nên phối hợp chung với thuốc ức chế monoaminoxydase, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Ephedrine, thuốc chống đông máu, Glycoside digitalis, thuốc kháng viêm không steroid, rượu, thuốc hạ đường huyết.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 15 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG

3 năm kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN

TCCS

NHÀ SẢN XUẤT

Mekopharma

error: Content is protected !!
bản đồ nhà trọ">