Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Atsypax 600

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Atsypax 600

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    • Amoxicillin trihydrat
    • Kali clavulanat

    THÀNH PHẦN

    • Thành phần hoạt chất : Amoxicillin trihydrat tương ứng với Amoxcillin 600mg. Kali clavulanat tương ứng với Acid Clavulanic 42,9mg.
    • Tá dược : Lactose monohydrat , natri carboxymethyl cellulose , colloidal silocon dioxyd , magnesi stearat , hương trái cây, aspartam.

    Dược lực học:

    • Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng amoxicillin rất dễ bị phân hủy bởi men lactamase do thủy phân vòng lactam, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra men này.
    • Acid Clavulanic có ái lực cao và liên kết với một số men lactamase cạnh tranh , thuận nghịch do clavulanic acid có cấu trúc tương tự như các penicillin và cephalosporin. 
    • Vì vậy, acid clavulanic có khả năng ức chế men lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra.
    • Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị lactamase phân hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường sinh ra lactamse đề kháng amoxicillin khi dùng đơn độc. Khi dùng đồng thời với acid clavulanic không làm thay đổi cơ chế tác động của amoxicillin.

    Phổ kháng khuẩn:

    Vi khuẩn Gram dương: 

    • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillusanthracis, Listeria monocytogenes.
    • Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
      Vi khuẩn Gram âm:
    • Loại hiếu khí: Haemophilus influenza, Escherichia coli, proteus vulgaris, các loài Klepsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitides, Vibrio cholera, Pasteuella multocida.
      Loại yếm khí: các loại becteroides kể cả B.Fragilis.

    Dược động học:

    • Acid Clavulanic kết hợp với amoxicillin không gây ra tương tác dược động học đáng kể của thuốc kia so sánh khi dùng riêng rẽ. Sau khi uống, cả hai hoạt chất đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và nồng độ này liên quan trực tiếp với liều dùng. 
    • Hấp thu không bị ảnh hưởng khi dùng chung với thức ăn, sữa và gắn kết vào protein là 22% trong thử nghiệm in vitro. Cả acid clavulanic và amoxicillin có thời gian bán thải trung bình 1 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. 
    • Đường đào thải chính là đường niệu.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    • Viêm tai giữa cấp tính kéo dài hoặc tái phát ở trẻ em gây ra do các chủng S.pneumoniae (MIC penicillin ≤ 2mcg/ml) , H.influenzae (bao gồm cả chủng sinh β -lactamase) hoặc M.catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh β -lactamase) đã sử dụng kháng sinh điều trị viêm tai giữa cấp tính trong vòng 3 tháng trước đó.

    Chỉ định:

    • Điều trị viêm tai giữa, viêm Amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi.
    • Viêm tai giữa cấp tính kéo dài hoặc tái phát ở trẻ em gây ra do các chủng S.pneumoniae ( MIC penicillin ≤ 2mcg/ml ) , H.influenzae ( bao gồm cả chủng sinh β -lactamase ) hoặc M.catarrhalis  ( bao gồm cả chủng sinh β -lactamase ) đã sử dụng kháng sinh điều trị viêm tai giữa cấp tính trong vòng 3 tháng trước đó.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Sản phẩm dùng đường uống.
    • Hòa gói thuốc vào cốc với 1 lượng nước đủ uống.Nên uống vào đầu bữa ăn để tăng hấp thu thuốc.

    Liều dùng:

    • Định liều được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong thuốc. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không khám lại.
    • Trẻ em 3 tháng tuổi trở lên đến 40mg : uống 90mg/kg/ngày, chia làm 2 lần ( dựa trên thành phần amoxicillin )
    • Trẻ em trên 40kg và người lớn :Không có khuyến cáo sử dụng ATSYPAX 600.
    • Bệnh nhân suy gan : phải thận trọng khi điều chỉnh liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, nôn, tiêu chảy, phát ban, hiếu động, buồn ngủ. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Dị ứng với nhóm beta – lactam ( các penicilin và cephalosporin )
    • Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.
    • Người bệnh có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và acid clavulanic hay các penicillin và acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

    THẬN TRỌNG

    • Viêm tai giữa cấp tính do  S.pneumoniae đơn thuần có thể điều trị bằng amoxicillin .ATSYPAX 600 không được chỉ định để điều trị viêm tai giữa cấp do  S.pneumoniae khi mic penicillin ≥ 4mcg/ml.
    • Điều trị bằng ATSYPAX 600 được thực hiện khi có kết luận nhiễm khuẩn do  S.pneumoniae ( MIC penicillin ≤ 2mcg/ml ) và các chủng sản xuất β -lactamase đã được liệt kê ở trên.
    • Để giảm thiểu vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị của ATSYPAX 600, chỉ nên sử dụng thuốc đối với các vi khuẩn nhạy cảm.
    • Tính nhạy cảm của vi khuẩn với ATSYPAX 600 sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian.
    • Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    • Phần lớn các tác dụng không mong muốn quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng nhi khoa về viêm tai giữa cấp tính là nhẹ hoặc trung bình và thoáng qua. 4,4% bệnh nhân ngừng điều trị vì các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc.Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất là viêm da tiếp xúc như hăm tã ( 3,5% ) ,phát ban ( 1,1% ) , tiêu chảy ( 2,9% ) , nôn ( 2,2% ) , bệnh nấm monilia ( 1,4% )

    TƯƠNG TÁC

    • Probenecid:

      • Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
    • Thuốc chống đông máu đường uống:

      • Sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm kéo dài bất thường thời gian Prothrombin. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
    • Allopurinol:

      • Dùng đồng thời Allopurinol với Amoxicillin làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban ở bệnh nhân.
    • Thuốc tránh thai đường uống:

      • Amoxicillin và axit Clavulanic có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống phối hợp Estrogen/Progesterone.
      • Amoxicillin có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 1 túi x 14 gói x 2,2g

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • Kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar)
    • Số đăng ký: VD-35234-21

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự
    Atsypax 600 là thuốc gì?
    Atsypax 600 là thuốc gì?
    Atsypax 600 là thuốc gì?

    Atsypax 600 là thuốc gì?

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc