Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger
Đặt mua Angioten 50mg

    Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!

    Angioten 50mg

    Giá : Liên hệ đ

    Liên hệ 

    Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Địa điểm mua hàng

    • Cam kết thuốc chính hãng, giá tốt
    • Đổi trả hàng trong 15 ngày
    • Giao hàng toàn quốc, nhận hàng → trả tiền
    • Dược sĩ giỏi tư vấn trực tiếp

    HOẠT CHẤT

    Losartan potassium

    THÀNH PHẦN

    Mỗi viên nén bao phim chứa:

    Hoạt chất: Losartan potassium 50mg.

    Tá dược: Povidon, tinh bột, lactose, talc, magnesi stearat, methylen clorid, ethyl cellulose, hypromellose, titan dioxyd, diethyl phthalat, Polysorbat 80.

    Dược lực học:

    Losartan là một chế phẩm có hoạt tính dùng theo đường uống và nó trải qua quá trình chuyển hoá chính đầu tiên nhờ hệ thống enzyme Cytochrome 450. Một phần được biến đổi thành một chất chuyển hoá có hoạt tính acid carboxylic, chất này có tác dụng chủ yếu là đối kháng với các thụ thể Angiotension II khi điều trị bằng Losartan. Thời gian bán huỷ của Losartan là khoảng 2h và của chất chuyển hoá vào khoảng 6 đến 9h. Dược động học của Losartan và chất chuyển hoá của nó gần với liều uống của Losartan là 200mg và không thay đổi theo thời gian. Không có sự tích luỹ của cả Losartan hay chất chuyển hoá trong huyết tương ngay sau khi dùng nhắc lại với liều một lần mỗi ngày.

    Sau khi uống, Losartan được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá (dựa vào sự hấp thu của Losartan có gắn kết chất phóng xạ) và chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hoá đầu tiên, sinh khả dụng toàn thân của Losartan là 33%. Có khoảng 14% lượng Losartan uống vào được biến đổi thành dạng chuyển hoá có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Losartan đạt được sau 1h và chất chuyển hoá của nó đạt được sau 3 – 4h. Trong khi nồng độ đỉnh trong huyết tương của Losartan và chất chuyển hoá của nó là xấp xỉ tương đương nhau thì diện tích đường cong dưới nồng độ AUC của chất chuyển hoá lớn hơn của Losartan tới 4 lần. Thức ăn làm chậm lại qúa trình hấp thu của Losartan và làm giảm nồng độ tối đa của nó trong huyết thanh nhưng chỉ ảnh hưởng rất nhỏ tới diện tích dưới đường cong nồng độ của Losartan và chất chuyển hoá (giảm khoảng 10%).

    Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của cả Losartan và chất chuyển hoá đều rất cao, chủ yếu là với albumin, dạng tự do trong huyết tương tương ứng là 1.3% và 0.2%. Lượng gắn kết với protein là không đổi trong giới hạn nồng độ khi dùng với liều thông thường. Những nghiên cứu trên chuột cho thấy chỉ một lượng nhỏ Losartan và chất chuyển hoá của nó qua được hàng rào máu não. Chất chuyển hóa của Losartan có mặt trong cả huyết thanh và nước tiểu của người. Bên cạnh chất chuyển hoá có hoạt tính Carboxylic còn có một ở dạng chất chuyển hoá không có hoạt tính. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch Losartan có gắn đồng vị phóng xạ 14C, chất phóng xạ có hoạt tính lưu hành chủ yếu trong huyết tương là Losartan và chất chuyển hoá của nó. Các nghiên cứu trong invitro chỉ ra rằng Cytochrome P450 2C9 và 3A4 có liên quan đến quá trình biến đổi sinh học của Losartan và chất chuyển hoá của nó. Một lượng nhỏ Losartan biến đổi thành dạng chất chuyển hóa có hoạt tính (dưới 1% liều uống vào so với 14% liều dùng trong các trường hợp bình thường) ở vào khoảng 1% số trường hợp tham gia nghiên cứu.

    Thể tích phân bố trong cơ thể của Losartan là 34L và của chất chuyển hóa là 12L. Tổng lượng thanh thải trong huyết tương của Losartan và chất chuyển hoá của nó tương ứng là vào khoảng 600 mL/phút và 50 mL/phút, và độ thanh thải qua thận tương ứng là 75 mL/phút và 25 mL/phút. Khi uống Losartan, có khoảng 4% lượng thuốc uống vào dưới dạng chưa chuyển hoá và 6% dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính được bài xuất trong nước tiểu. Sự bài tiết mật cũng tham gia vào quá trình bài xuất của Losartan và chất chuyển hoá của nó. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 14C- Losartan, có khoảng 45% chất có hoạt tính phóng xạ được hồi phục từ trong nước tiểu và 50% từ trong phân.

    Dược động học:

    ANGIOTEN (Losartan potassium) là chất đầu tiên thuộc nhóm thuốc hạ huyết áp mới, một chất đối kháng với thụ thể angiotensin II không phải peptid. Hoạt chất mới này kết hợp cạnh tranh và chọn lọc với các thụ thể phân dưới nhóm của AII (thụ thể AT1) do vậy nó ngăn cản tác dụng dược lý của AII.

    Chất chuyển hoá có hoạt tính, E3174, có khả năng gắn kết với thụ thể AT1 lớn hơn 10 lần so với chất ban đầu có cùng cấu trúc, và có tác dụng cao hơn từ 15 đến 20 lần trong việc ngăn cản tác dụng dược lý của AII, gây co mạch và tăng huyết áp.

    ANGIOTEN có tác dụng khi sử dụng theo đường uống. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng ANGIOTEN một lần mỗi ngày sẽ tác dụng hạ huyết áp trong suốt 24h mà không ảnh hưởng đến nhịp tim.

    Đơn liệu pháp với liều từ 50 đến 100mg Losartan Potassium hàng ngày sẽ làm giảm huyết áp tâm trương (DBP) từ 8 đến 13mmHg trên những bệnh nhân tăng huyết áp ở mức độ nhẹ tới trung bình và cho thấy nó có tác dụng tương tự như Enalapril, Atenolol hay Felodipin tác dụng kéo dài. Sử dụng kết hợp Losartan với thuốc lợi tiểu sẽ có tác dụng hạ huyết áp nhiều hơn khi sử dụng đơn độc Losartan.

    Sinh khả dụng sau khi uống của Losartan vào khoảng 33% cho thấy một lượng đáng kể tham gia vào quá trình chuyển hoá đầu tiên. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Losartan và chất chuyển hoá của nó, E3174 là trên 98%. Thời gian bán huỷ của chất chuyển hoá E3174 dài hơn một chút so với Losartan (6 đến 9h so với 2h). Các đặc tính dược động học của Losartan và chất chuyển hoá E3174 không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận và không có biểu hiện quan trọng nào trên lâm sàng.

    CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

    Công dụng:

    • Thuốc Angioten có tác dụng Điều trị tăng huyết áp cơ bản ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên 6 – 18 tuổi.
    • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 với protein niệu ≥ 0,5 g / ngày như một phần của điều trị hạ huyết áp
    • Điều trị suy tim mãn tính ở bệnh nhân người lớn khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (ACE) không được coi là phù hợp do không tương thích , đặc biệt là chống ho, hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã ổn định bằng thuốc ức chế men chuyển không nên chuyển sang losartan. Bệnh nhân phải có phân suất tống máu thất trái ≤ 40% và phải ổn định về mặt lâm sàng và có phác đồ điều trị suy tim mãn tính đã được thiết lập.
    • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp người lớn có phì đại thất trái được ghi lại bằng điện tâm đồ

    Chỉ định:

    • ANGIOTEN được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp.

    CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Cách dùng:

    • Có thể uống ANGIOTEN trong hoặc ngoài bữa ăn.
    • ANGIOTEN có thể dùng đồng thời với các chế phẩm hạ huyết áp khác.

    Liều dùng:

    • Đối với bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: liều khởi đầu và duy trì là 50mg Losartan một lần mỗi ngày. Có một số bệnh nhân có thể phải dùng đến 100mg Losartan mỗi ngày mới có đáp ứng.
    • Đối với bệnh nhân suy chức năng gan hay giảm thể tích tuần hoàn hoặc những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp, nên sử dụng liều thấp hơn là 25mg Losartan mỗi ngày.
    • Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu
    • Bệnh nhân suy thận, chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu, Losartan và chất chuyển hoá của nó không bị loại bỏ bởi quá trình lọc máu.

    QUÁ LIỀU – QUÊN LIỀU VÀ XỬ TRÍ

    Quá liều:

    • Đã quan sát thấy khả năng gây chết rõ ràng khi cho chuột nhắt và chuột cống uống liều 1000mg/kg và 200mg/kg tương ứng cao gấp khoảng 44 và 170 lần liều tối đa khuyên dùng cho người tính theo mg/m2.
    • Các dữ liệu về quá liều losartan trên người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích thần kinh đối giao cảm.
    • Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ.
    • Cả Losartan và các chất chuyển hoá của nó đều không được loại bỏ bởi quá trình lọc máu.

    Quên liều:

    • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Không dùng ANGIOTEN cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Losartan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    THẬN TRỌNG

    • Có thể gặp hạ huyết áp hệ thống ở những bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, do vậy nên khởi đầu Losartan với liều thấp.
    • Đối với những bệnh nhân suy chức năng thận và bệnh nhân lớn tuổi nên thường xuyên kiểm tra hàm lượng Kali trong máu.
    • Bệnh nhân suy chức năng gan: nồng độ của Losartan và chất chuyển hoá của nó trong huyết thanh có thể tăng lên, do vậy cần điều chỉnh liều lượng của ANGIOTEN đối với những bệnh nhân này.
    • Sử dụng cho phụ nữ có thai: không dùng ANGIOTEN cho phụ nữ có thai bởi nó có thể có nguy cơ gây nên các tình trạng bệnh lý cho thai nhi và gây tử vong.
    • Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu Losartan có được bài xuất vào trong sữa mẹ hay không. Nên quyết định việc ngưng cho con bú hay ngưng sử dụng ANGIOTEN dựa trên mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với bà mẹ.
    • Sử dụng ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Losartan đối với trẻ em chưa được chứng minh.
    • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

    ADR:

    • Các tác dụng không mong muốn bao gồm: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, suy nhược cơ thể/mệt mỏi, ho, tiêu chảy, khó thở, co cứng cơ (chuột rút), đau cơ, đau lưng, đau chân, mất ngủ, nghẹt mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, các bất thường và viêm xoang nặng. Những tác dụng ngoại ý này, có liên quan hay không liên quan đến việc điều trị xảy ra ở ít nhất là 1% tổng số bệnh nhân.

    Hướng sử lý khi gặp ADR

    • Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình điều trị.

    TƯƠNG TÁC

    • Các thuốc lợi tiểu thiazid: nếu sử dụng đồng thời Losartan với các thuốc lợi tiểu thiazid, tác dụng hạ huyết áp sẽ tăng lên.
    • Không sử dụng đồng thời ANGIOTEN với các thuốc lợi niệu giữ kali.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    • Hộp 3 vỉ x 10 viên

    BẢO QUẢN

    • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

    HẠN SỬ DỤNG

    • 3 năm kể từ ngày sản xuất. Thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp.

    NHÀ SẢN XUẤT

    • PT Kalbe Farma Tbk
    • Số đăng ký: VN-13350-11

    Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Để biết thêm thông tin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
    Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

    =>Tham khảo sản phẩm có thành phần tương tự

    error: Content is protected !!

    Chúng tôi Thiết kế website du lịch , Thiết kế website khách sạnThiết kế website nội thất, kiến trúc