Warfarin 5 - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Warfarin 5

Mã :PC3110

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Warfarin Natri

THÀNH PHẦN

Warfarin Natri 5mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước, do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống.

Chỉ định:
Ðiều trị ngắn hạn:

  • Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin. Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
  • Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Phòng bệnh dài hạn:

  • Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát.
  • Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não.
  • Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng:Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Khi không uống được thuốc (nôn sau phẫu thuật) thì tiêm tĩnh mạch. Liều uống và liều tiêm tĩnh mạch đều giống nhau. Phải tiêm chậm và liên tục trong 1 – 2 phút vào một tĩnh mạch ngoại biên. Pha thuốc trong lọ thuốc với 2,7 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn. Trước khi tiêm cần kiểm tra không được có vẩn đục, không biến màu. Sau khi pha, thuốc bền vững ở nhiệt độ phòng trong vòng 4 giờ. Bỏ thuốc đã pha dùng không hết.

Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Nếu lỡ quên, không dùng thuốc một lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày. Không được dùng gộp hai liều thuốc (liều bù quên và tiếp theo) vào cùng một thời điểm.

Liều dùng: thông thường

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: 2 – 5 mg, dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong vòng 1 – 2 ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo kết quả tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) hoặc thời gian prothrombin (PT).
  • Liều duy trì: phạm vi liều duy trì thông thường là 2 – 10 mg, dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng đột quỵ do huyết khối:

  • Liều khởi đầu: 2 – 5 mg, dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong vòng 1 – 2 ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo kết quả tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) hoặc thời gian prothrombin (PT).
  • Liều duy trì: phạm vi liều duy trì thông thường là 2 – 10 mg, dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhồi máu cơ tim:

  • Liều khởi đầu: 2 – 5 mg, dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong vòng 1 – 2 ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo kết quả tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) hoặc thời gian prothrombin (PT).
  • Liều duy trì: phạm vi liều duy trì thông thường là 2 – 10 mg, dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị thường là ba tháng sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa huyết khối tắc mạch do rung nhĩ:

  • Liều khởi đầu: 2 – 5 mg, dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong vòng 1 – 2 ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo kết quả tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) hoặc thời gian prothrombin (PT).
  • Liều duy trì: phạm vi liều duy trì thông thường là 2 – 10 mg, dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần.

Nếu bạn dự tính thực hiện sốc điện chuyển nhịp, điều trị bằng thuốc chống đông thường nên bắt đầu cách 2 – 4 tuần trước khi thực hiện sốc điện và tiếp tục thực hiện trong 2 – 4 tuần sau khi sốc điện thành công. Nếu không có kế hoạch thực hiện sốc điện chuyển nhịp và mắc bệnh rung nhĩ phức tạp (rung nhĩ liên quan đến bệnh tim) thời gian điều trị thường là suốt đời.

Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Liều dùng: theo công thức

Liều dùng được xác định cho từng người, phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế).
Thời gian Quick của người bệnh
INR = ——————————————— = PTR(ISI)
Thời gian Quick chuẩn
PT= thời gian Quick.
PTR= tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.
ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1.
INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5: Nguy cơ chảy máu mạnh.

Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR. Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp. Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da). Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.

Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Phạm vi dao động của INR được khuyến cáo

INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.

INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.

Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
Huyết áp cao ác tính. Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
Suy thận nặng. U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu). Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.

THẬN TRỌNG

Tránh hoàn toàn tiêm bắp, vì có nguy cơ ổ tụ máu.
Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: Chế độ ăn uống, du lịch, môi trường.
Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt.
Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.
Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều, đó là những người bị sút cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
Các yếu tố có thể cần phải làm tăng liều duy trì: Tăng cân, ỉa chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc.
Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.

Thời kỳ mang thai:
Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm cumarin qua được hàng rào nhau – thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm cumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú:
Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.

CHÚ Ý

Những điều cần tránh khi sử dụng Warfarin:

–  Hạn chế các thực phẩm giàu vitamin K như súp lơ, rau bina, bắp cải, rau diếp, rau muống, gan động vật, bơ thực vật, dầu đậu nành, dầu hướng dương…
–  Hạn chế bia rượu, bởi uống nhiều rượu bia khi sử dụng Warfarin có thể gây nguy hiểm, làm tăng tác dụng phụ của thuốc và tăng nguy cơ chảy máu.
–  Đặc biệt cẩn thận với các dụng cụ có thể gây chảy máu như dao, kéo, dao cạo râu, máy móc công nghiệp…
–  Tránh những môn thể thao dễ gây tổn thương như bóng đá, võ thuật, đấm bốc…
–  Khi tiêm chủng chỉ nên tiêm dưới da, tránh tiêm bắp vì có thể gây thâm tím tại nơi tiêm.
–  Khi làm bất kỳ một phẫu thuật hay thủ thuật nào (ví dụ như nhổ răng), cần phải thông báo cho bác sĩ biết bạn đang dung Warfarin. Bởi bạn sẽ phải ngưng thuốc vài ngày trước khi thực hiện phẫu thuật.
–  Tránh các thuốc có thể gây tương tác với Warfarin hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Những thuốc thông thường bao gồm: aspirin, ibuprofen, paracetamol…

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng nào như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng warfarin và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau, sưng, cảm thấy nóng hay lạnh, da thay đổi hoặc đổi màu da ở bất kì vị trí nào trên cơ thể;
  • Đau chân và bàn chân đột ngột và dữ dội, loét bàn chân, ngón chân hoặc ngón tay thâm tím;
  • Đau đầu đột ngột, chóng mặt hay suy nhược;
  • Chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), chảy máu từ vết thương hoặc vết tiêm, chảy máu không ngừng;
  • Dễ bị bầm tím, có đốm tím hoặc đỏ dưới da;
  • Có máu trong nước tiểu, phân có màu đen hoặc có máu, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mất tập trung;
  • Nước tiểu sẫm màu, vàng da (hoặc mắt);
  • Đau ở vùng bụng, lưng, hoặc nửa người;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
  • Tê hoặc yếu cơ;
  • Có bất kỳ bệnh tiêu chảy, sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể hoặc các triệu chứng cúm.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng, có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng nhẹ;
  • Sình bụng, đầy hơi;
  • Thay đổi vị giác.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

TƯƠNG TÁC

Phải rất thận trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.

Tác dụng của warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hóa, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co- trimoxazol, danazol, dextropropoxyphen,dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxyphenbutazon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid (ví dụ: sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.

Tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: Phenytoin, ACTH, corticoid.

Tác dụng của warfarin có thể giảm khi dùng với rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

NHÀ SẢN XUẤT

ban thuoc Warfarin 5gia thuoc Warfarin 5mua thuoc Warfarin 5 o dau, Thuốc Warfarin 5, thuoc Warfarin 5giá thuốc Warfarin 5 bao nhiêuWarfarin 5 có tốt không, giá Warfarin 5Warfarin 5 mua ở đâu, Warfarin 5 giá bao nhiêuWarfarin 5 bán ở đâu, cách dùng Warfarin 5, Warfarin 5 có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Warfarin 5, Warfarin 5 gia bao nhieu, tac dung phu Warfarin 5, mua thuoc Warfarin 5 o dau uy tin, cach dung Warfarin 5, lieu dung Warfarin 5, liều dùng Warfarin 5


Chát với chúng tôi