Vocfor 8mg - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Vocfor 8mg

Mã :PC3216

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Lornoxicam

THÀNH PHẦN

Lornoxicam 8mg

Dược lực:
Lornoxicam (chlortenoxicam), là thuốc kháng viêm không steroid mới (NSAID) của nhóm oxicam, tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
Cơ chế hoạt động của lornoxicam một phần dựa trên sự ức chế sự tổng hợp prostaglandin (ức chế enzym cyclooxygenase).

Dược động học:
Lornoxicam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Nồng độ tối đa (Cmax) đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ (Tmax).
Sinh khả dụng tuyệt đối (tính theo AUC) của lornoxicam là 90-100%.
Thời gian bán thải trung bình là 3-4 giờ.
Lornoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc nồng độ.
Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn, khoảng 2/3 được đào thải qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chất không hoạt động.
Lornoxicam được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2C9.
Thức ăn sẽ làm giảm Cmax của Lornoxicam 30%, tăng Tmax lên 1,5 đến 2,3 giờ và giảm 20% AUC.
Dùng đồng thời với thuốc kháng acid không gây ảnh hưởng đến dược động học của Lornoxicam.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
Lornoxicam được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:
Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông
Viêm khớp dạng thấp
Viêm xương khớp
Đau liên quan đến dây thần kinh hông
Đau sau phẫu thuật nha khoa
Đau liên quan đến dây thần kinh hông
Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông
Viêm xương khớp

Chỉ định:
Đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.Đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút
Lornoxicam được chỉ định cho việc điều trị Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm khớp dạng thấp, Viêm xương khớp, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Đau sau phẫu thuật nha khoa, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm xương khớp và các bệnh chứng khác.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng:
Uống trước bữa ăn với nhiều nước

Liều dùng:
– Thông thường cho người lớn bị đau nhức: Điều trị đau: 8 -16mg/ngày chia làm 2-3 liều. Liều tối ưu khuyến cáo 16mg/ngày.
– Cho người lớn bị viêm xương khớp: 12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống.Có thể tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.
– Cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp: 12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống. Có thể dùng tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

QUÁ LIỀU

Dùng quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, chóng mặt, mất điều hòa, hôn mê và đau bụng, gan và thận, rối loạn đông máu.
Trong trường hợp dùng quá liều hay nghi ngờ quá liều, đến ngay cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Những người dị ứng với lornoxicam, hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.
Những người đã bị phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) với thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm axit acetylic salicylic.
Dạ dày-ruột chảy máu, xuất huyết mạch máu não.
Rối loạn chảy máu và đông máu.
Bệnh nhân loét dạ dày hoặc có tiền sử tái phát loét dạ dày.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh; 700micromol / L).
Bệnh nhân giảm tiểu cầu.
Bệnh nhân suy tim nặng.
Bệnh nhân lớn tuổi (65 tuổi) và có trọng lượng dưới 50 kg và trải qua phẫu thuật cấp cứu.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Bệnh nhân dưới 18 tuổi.

THẬN TRỌNG

– Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú vì vậy không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
– Lái xe: Vì thuốc không gây ngủ nên có thể sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
– Bệnh nhân cao tuổi suy gan và thận: giảm liều.
– Bệnh nhân suy gan/thận: tối đa 12 mg/ngày.
– Có tiền sử loét dạ dày và chảy máu; xuất huyết mạch máu não, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn tạo máu, bệnh nhân có chức năng tim giảm. Khi điều trị bệnh nhân có chức năng tim từ nhẹ đến trung bình, phải chú ý đến nguy cơ giữ nước và suy giảm chức năng thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với những thuốc bao gồm Lornoxicam. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.
– Nhức đầu, chóng mặt , buồn ngủ, thay đổi cảm giác ngon miệng, tăng tiết mồ hôi, giảm cân, phù nề, dị ứng, suy nhược, tăng cân.
– Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ.
– Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực.
– Dạ dày-ruột : Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, viêm thực quản, trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng có hoặc không có xuất huyết, chảy máu trực tràng hoặc haemorrhoidal.
– Huyết học: Thiếu máu, bầm máu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm tiểu cầu.
– Gan: tăng transaminase.
– Cơ- xương: Chuột rút ở chân, đau cơ.
– Thần kinh: Đau nửa đầu, dị cảm, lạt miệng, ù tai và run.
– Hô hấp: Khó thở, các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên.
– Da: phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, rụng tóc.
– Niệu sinh dục: rối loạn tiểu tiện.
– Mạch : Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, thay đổi huyết áp.
– Bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinin huyết thanh 150-300 micromol/ L) cần được theo dõi hàng quý, bệnh nhân suy thận vừa phải (creatinin huyết thanh 300-700 micromol/L) cần được theo dõi trong khoảng thời gian 1-2 tháng.
Nếu chức năng thận xấu đi nên ngưng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC

Dùng đồng thời Lornoxicam và thuốc chống đông máu hoặc chất ức chế kết tập tiểu cầu: có thể kéo dài thời gian chảy máu.
Sulphonylure: có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
Thuốc chống viêm không steroid khác và aspirin: tăng nguy cơ phản ứng phụ.
Thuốc lợi tiểu: giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu quai, chống lại tác dụng lợi tiểu furosemid.
Ức chế men chuyển (ACE): giảm hiệu quả của các thuốc ACE và có nguy cơ gây suy thận cấp.
Lithium: có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ lithium trong máu và do đó có khả năng tăng tác dụng phụ.
Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tránh sử dụng đồng thời.
Digoxin: giảm độ thanh thải thận của digoxin.
Cyclosporin: tăng độc tính trên thận.
Lornoxicam có tương tác với các thuốc gây cảm ứng và ức chế enzym CYP 2 C 9 như phenytoin, amiodaron, miconazol, tranylcypromin và rifampicin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM

ban thuoc vocfor 8mggia thuoc vocfor 8mg, vocfor 8mg la thuoc givocfor 8mg là thuốc gìmua thuoc vocfor 8mg o dau, Thuốc vocfor 8mg, thuoc vocfor 8mg, giá thuốc vocfor 8mg bao nhiêuvocfor 8mg có tốt không, giá vocfor 8mg, vocfor 8mg mua ở đâuvocfor 8mg giá bao nhiêu, vocfor 8mg bán ở đâu, cách dùng vocfor 8mgvocfor 8mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc vocfor 8mg, vocfor 8mg gia bao nhieu, tac dung phu vocfor 8mg, mua thuoc vocfor 8mg o dau uy tin, cach dung vocfor 8mg, cách dùng thuốc vocfor 8mg, cach dung thuoc vocfor 8mg, lieu dung vocfor 8mg, liều dùng vocfor 8mg, giá thuốc vocfor 8mg, vocfor 8mg giá bao nhiêu, thuốc lornoxicam vocfor 8mg, vocfor lornoxicam 8mg, lornoxicam 8mg giá bao nhiêu


Chát với chúng tôi