Virvic - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Virvic

Mã :PC3196

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

THÀNH PHẦN

Bacillus polyfermenticus 33,34mg
Vitamin C (Ascorbic Nitrate) 20,00mg
Vitamin B1 (Thiamine Nitrate) 4,00mg
Vitamin B2 (Riboflavin) 1,50mg.
Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) 3,00mg
Calci Pantothenate 3,00mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Natri starch glyconate, Canxi bicarbonate, Lactose, Erythrosine, Natri chloride, Sucrose, Strawberry cotton, Stebioside, Xylitol, Oligosaccharide.

Dược động học:
– B.pofyfermenticus: Tác động tại chỗ tại ruột, không hấp thu vào tuần hoàn.
– Vitamin:

Hấp thu: Vitamin B1 (thiamine) – được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế chủ động, một lượng lớn không được hấp thu hoàn toàn, hấp thu nhanh tại nơi tiêm bắp. Vitamin B2 (riboflavin) được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyển tích cực. Vitamin B5 (pantothenic acid). Vitamin B6 (pyridoxine) hấp thu nhanh sau khi uống. Vitamin c (acid ascorbic) được hấp thu tích cực sau khi uóng theo cơ chế bão hòa.

Phân bố: Vitamin B1 (thiamine) – phân bố rộng khắp, vào trong sữa me Vitamin B2 (Riboflavin)-phân bố đến khắp nơi trong cơ thể. qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ. Vitamin B5 (pantothenic acid. Calcium pantothenic) được phân bố vào trong các mô như là coenzyme A; tập trung ở gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Vitamin B6 (pyridoxine) – Được dự trữ ở gan, cơ và não, qua nhau thai và vào trong sữa mẹ. Vitamin c (acid ascorbic) – phân bố khắp nơi trong cơ thể, qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Chuyên hóa và đào thải: Vitamin B1 (thiamine) – chuyển hóa ở gan, phần lớn được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi. Vitamin B2 (riboflavin) – biến đổi thành flavin mononuclotide (FMN) và flavin adenine dinucleotide (FAD), là các coenzyme hoạt tính, phần lớn thuốc uống vào được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi. Vitamin B5 (pantothenic acid, calcium pantothenate) – 70% được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi, 30% được dào thải vào trong phân. Vitamin B6 (pyridoxine) – chuyển hóa RBCs thành pyridoxal phosphate và các chất chuyển hóa khác, phần lớn thuốc được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi. Vitamin c (acid ascorbic) bị oxy hóa thành các hợp chất không có hoạt tính và được đào thải qua thận. Khi nồng độ acid ascorbic trong huyết thanh cao sẽ đào thải qua thận dạng không biến đổi.

Dược lực học:

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy

  • B. polyfermenticus:

Nhiều nghiên cứu cho thấy B. polyfermenticus có khả năng tiết ra các kháng sinh đường ruột như Macrolactin A, 7-O-succinyl macrolactin A, Surfactin… có tác dụng diệt khuẩn. Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy B. polyfermenticus có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch do tăng sản xuất IgG, cũng như tăng cường số lượng các tế bào CD4+, CD8+ và tế bào diệt tự nhiên (Nature Kill). Do đó cung cấp thêm B. polyfermenticus có tác dụng phòng chống và điều trị các rối loạn đường tiêu hóa.

  • Vitamin B1 (thiamine):

Cần cho quá trình chuyển hóa carbohydrate.

  • Vitamin B2 (riboflavin):

Là chất chuyển hóa tích cực cung cấp coenzyme cho các phàn ứng chuyển hóa như vận chuyển H+, sự hô hấp của mô.

  • Vitamin B5 (pantothenic acid, calcium pantothenate):

Tác động như một tiền chất của coenzyme A, là một chất cần cho sự chuyển hóa protein, lipid và carbohydrate. Được sử dụng trong quá trình tổng hợp porphyrin, steroid, acetylcholine, và các hợp chất khác.

  • Vitamin B6 (pyridoxine):

Cần cho sự chuyển hóa của amino acid, carbohydrate, lipid. Sử dụng trong vận chuyển amino acid, tạo thành chất dẫn truyền thần kinh và tổng hợp hem.

  • Vitamin c (acid ascorbic):

Cần thiết cho quả trình hình thành collagen và sự phục hồi của mô.
Cần cho các phản ứng oxy hóa khử, sự chuyển hóa tyrosine, acid folic, Fe, carbohydrate ; tổng hợp lipid và protein, sự hô hấp của tế bào, kháng viêm.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Cốm vi sinh Virvic được sử dụng trong các trường hợp:

  • Hồi phục các rối loạn đường ruột: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, đầy hơi, nhu động ruột bất thường;
  • Phân sống, hấp thu kém;
  • Điều trị trên trẻ suy dinh dưỡng, gầy yếu, kém ăn, …

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Người lớn & trẻ > 15 tuôỉ: 2g/lần.
Trẻ 11 – 15 tuổi: 1,34 g/lần.
Trẻ 8 – 11 tuổi: 1 g/lần.
Trẻ 5 – 8 tuổi: 0,67 g/lần.
Trẻ 3 – 5 tuổi: 0,5 g/lần.
Trẻ 1 – 3 tuổi: 0,4 g/lần.
Trẻ 3 tháng – 1 tuổi: 0,2 g/lần.

Dùng 3 lần/ngày. Dùng trực tiếp dạng cốm hay hòa tan thuốc với nước, sữa hay thức ăn của trẻ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

  • Giám sát trẻ khi dùng thuốc
  • Dùng đúng liều lượng và đúng cách
  • Nếu sau 2 tuần không thấy giảm các triệu chứng, cần đến gặp bác sỹ xin tư vấn
  • Nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

– Sử dụng cho phu nữ có thai và cho con bú: Chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn ở các đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú.
Sản phẩm còn cung cấp thêm một số vitamin thiết yếu, phòng trường họp thiếu ở phụ nữ có thai.
– Ảnh huởng đến khả năng lái xe vả vân hành máy móc: Không ảnh hưởng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đôi khi gặp các phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn găp phải khi sử dung thuốc.

TƯƠNG TÁC

Không nên dùng phối họp với kháng sinh.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ 50g

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng bắt đầu kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Binex Co., Ltd, Hàn Quốc

ban thuoc virvicgia thuoc virvic, virvic la thuoc givirvic là thuốc gìmua thuoc virvic o dau, Thuốc virvic, thuoc virvicgiá thuốc virvic bao nhiêu, virvic có tốt không, giá virvicvirvic mua ở đâu, virvic giá bao nhiêuvirvic bán ở đâu, cách dùng virvic, virvic có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc virvic, virvic gia bao nhieu, tac dung phu virvic, mua thuoc virvic o dau uy tin, cach dung virvic, cách dùng thuốc virvic, cach dung thuoc virvic, lieu dung virvic, liều dùng virvic


Chát với chúng tôi