U-Stone - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

U-Stone

Mã :PC3256

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

THÀNH PHẦN

Hoạt chất chính là Kali citrat hàm lượng 3g
Tá dược vừa đủ hàm lượng vừa đủ 1 gói

  • Aerosil hàm lượng 0,0004g
  • Tricalcium Phosphate hàm lượng 0,015g
  • Aspartame hàm lượng 0,025g
  • Orange Peel flavor hàm lượng 0,07g

Dược lực học:
Uống potassium citrate làm tăng độ kiềm vì thế làm tăng pH nước tiểu. Thuốc cũng làm tăng  citrate nước tiểu, không phải chỉ vì tăng độ lọc với citrate mà còn vì ảnh hưởng đến khả năng giữ citrate của thận. Citrate làm chậm sự tinh thể hoá muối calcium hình thành sỏi qua hai cơ chế sau:

1) Tạo ra phức hợp với calcium và làm giảm nồng độ tập trung ion calcium, vì vậy làm giảm sự bão hoà của nước tiểu với oxalate, đây là động lực tạo ra sỏi.
2) Citrate ức chế trực tiếp tinh thể oxalate. Potassium citrate không ảnh hưởng tới sự bão hoà muối calcium phosphate, bởi vì sự hình thành phức hợp calcium citrate sẽ mất đi do tăng pH, làm tăng sự phân ly phosphate. Sỏi Calcium phosphate ổn định hơn trong môi trường kiềm trung tính. Citrate được chứng minh là ức chế sự kết tủa ngẫu nhiên của calcium oxalate và nó làm trì hoãn sự kết dính hình thành các tinh thể calcium oxalate.
Dược động học:
Trong các điều kiện thông thường, phần lớn lượng potassium citrate uống vào được hấp thụ hoàn toàn. Hầu hết lượng citrate uống vào được oxy hoá ở điều kiện thường, trong khi số còn lại gốc tự do potassium, do đó làm tăng độ kiềm. Độ kiềm này làm tăng pH và citrate trong nước tiểu. Đây là bằng chứng chỉ ra có một lượng nhỏ citrate được hấp thụ không bị oxy hoá và có mặt trong nước tiểu. Khoảng 75% citrate lọc qua thận được tái hấp thu, lượng còn lại (25%) được đào thải qua nước tiểu.
Trong các trường hợp Kali máu giảm, Ion potassium sẽ làm tăng bài tiết citrate qua nước tiểu như một cố gắng điều chỉnh acid nội bào.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc U-Stone:

  • Thuốc U-Stone có hoạt chất chính là kali citrate. Kali citrate làm tăng độ kiềm, tăng pH nước tiểu, đồng thời tăng nồng độ citrat trong nước tiểu.
  • Gốc citrat tạo phức với calci làm giảm nồng độ calci trong nước tiểu do đó làm chậm quá trình tinh thể hóa calcj hình thành sỏi trong cơ thể.
  • Citrat còn ức chế sự kết tủa ngầu nhiên của tinh thể calci oxalat làm chậm sự kết dính các tinh thể thành sỏi.

Thuốc U-stone potassium citrate được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dùng trong điều trị và phòng ngừa sỏi thận, sỏi niệu, sỏi calci, sỏi uric ở thận hay sỏi kết hợp

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách sử dụng:

  • Thuốc U-Stone được bào chế dưới dạng thuốc bột, do đó cần pha thuốc với nước để uống. Dùng nước sôi để nguội để hòa tan thuốc, lượng nước vừa đủ, cần uống ngay sau khi pha. Uống trong khi ăn hoặc sau khi ăn 30 phút. Trong thời gian sử dụng thuốc, bạn nên uống nhiều nước để bài tiết sỏi ra ngoài.
  • Uống thuốc cần phải kết hợp với chế độ ăn hợp lý, tránh ăn quá mặn
  • Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều thuốc, cần làm theo hướng dẫn để đạt hiệu quả điiều trị cao nhất.

Liều dùng cho bệnh nhân có nồng độ citrate trong nước tiểu dưới 150mg/ ngày

  • Dùng 1/2 gói/ lần
  • Dùng 4 lần/ ngày
  • Uống trong bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút

Liều dùng cho bệnh nhân có nồng độ citrate trong nước tiểu trên 150mg/ ngày

  • Dùng 1/3 gói/ lần
  • Dùng 3 lần/ ngày

Để tăng độ pH trong nước tiểu lên đến 6.0 – 7.0, bạn cần uống nhiều nước trong thời gian dùng thuốc (ít nhất 2 lít nước/ ngày). Đồng thời nên hạn chế sử dụng thức ăn có chứa nhiều muối. Không sử dụng hơn 3 gói/ ngày. Dùng quá liều lượng khuyến cáo có thể gây nguy hiểm.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

– Sử dụng U-stone potassium citrate quá liều có thể gây khó thở, bất tỉnh, đau tim, không thể di chuyển và chậm nhịp tim.
– Sử dụng dài hạn ở bệnh nhân rối loạn bài tiết Potassium có thể gây nên liệt cơ và suy tim. Cần thận trọng vì triệu chứng quá liều Potassium thường không có triệu chứng và chỉ có thể biểu hiện như thay đổi điện tâm đồ. Biểu hiện muộn là rung giật cơ hoặc truỵ tim mạch.
– Điều trị: Loại bỏ thức ăn giàu Kali và các thuốc lợi tiểu giữ Kali; Tiêm tĩnh mạch 300-500ml/giờ dung dịch Dextrose 10% có chứa 10-20 đơn vị Insulin/1000ml; Điều chỉnh toan hoá bằng Sodium bicarbonate tiêm tĩnh mạch; Thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định thuốc U-stone potassium citrate cho các trường hợp sau:

  • Người có phản ứng quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
  • Bệnh nhân bị toan chuyển hóa
  • Bệnh nhân tăng kali huyết
  • Loét dạ dày cấp tính
  • Suy thận
  • Tắc ruột
  • Tắc đường tiểu
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
  • Suy thượng thận
  • Tăng natri huyết
  • Trẻ em

THẬN TRỌNG

Chú ý khi sử dụng thuốc U-Stone cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Kiểm tra cẩn thận trước khi dùng về hạn sử dụng, chất lượng thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận, nguy cơ tăng natri máu cấp: Nên xác định điện giải máu (sodium, potassium và chloride), creatine mỗi 4 tháng. Theo dõi sát pH niệu (phải được duy trì giữa 6.0 và 7.0) và ion đồ máu. Kiểm tra định kỳ nước tiểu về tế bào và vi khuẩn. Bệnh nhân dùng U – Stone khuyến cáo nên tiếp tục chế độ ăn không có muối và uống nhiều nước. Có thể ghi nhận pH nước tiểu tăng trong chế độ ăn ít đạm và nhiều rau trái, nhất là các loại quả họ cam quýt.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang bầu, bà mẹ cho con bú (cần cân nhắc yếu tố nguy cơ-lợi ích trước khi dùng, chỉ sử dụng khi có sự cho phép của bác sỹ): Các nghiên cứu trên hệ sinh sản ở động vật chưa được tiến hành. Chưa rõ liệu kali citrate có gây hại cho thai nhi khi dùng trên người mẹ hoặc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản ở phụ nữ hay không. Urokit chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
    Nồng độ ion K+ trong sữa người là khoảng 13mEq/L. Vẫn chưa rõ liệu thuốc có gây ảnh hưởng ở nồng độ xảy này hay không. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu thực sự thấy cần thiết.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người già, trẻ em, bệnh nhân bị suy thận,…
  • Người lái xe, vận hành máy móc được sử dụng thuốc do không có ảnh hưởng nghiêm trong đến quá trình làm việc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bất kỳ một loại thuốc nào ngoài tác dụng điều trị cũng đều có các tác dụng không mong muốn cho người dùng và thuốc U-Stone cũng không ngoại lệ. Tùy vào cơ địa mỗi người mà có thể gặp các đáp ứng khác nhau. Một số tác dụng phụ khi sử dụng U-Stone:
– Dị ứng, mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy.
– Đau đầu, chóng mặt,…
Các tác dụng phụ trên thường nhẹ và sẽ giảm đi khi dùng thuốc với thức ăn. Ngoài ra, bạn có thể gặp các tác dụng khác không được nêu ở đây. Do đó, để hạn chế được các tác dụng không mong muốn đó cần sử dụng thuốc đúng cách đúng liều. Đồng thời khi phát hiện có biểu hiện bất thường nào cần ngừng thuốc và tìm tới bác sỹ để được tư vấn và xử lý.

TƯƠNG TÁC

Thuốc U-stone potassium citrate làm tăng độ pH của nước tiểu, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng bài tiết của các loại thuốc được thải trừ qua đường tiểu.

Thận trọng khi dùng U-stone potassium citrate với những loại thuốc sau đây:

  • Thuốc có chứa salicylates: U-stone potassium citrate làm tăng bài tiết nhóm thuốc này. Do đó làm giảm tác dụng điều trị của thuốc có chứa salicylates.
  • Amphetamins: U-stone potassium citrate làm giảm hiệu lực của loại thuốc này.
  • Penicillin
  • Cyclosporin
  • Thuốc kháng axit
  • Thuốc ức chế men chuyển
  • Thuốc kháng cholinergic (benztropine, belladonna,…)
  • Thuốc chống co thắt glycopyrrolate
  • Thuốc trợ tim (quinidine, digoxin,..)
  • Lithium
  • Thuốc lợi tiểu giữ potassium
  • Thuốc kháng axit nhôm hydroxide
  • Aspirin

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp gồm 60 gói bột x 3g

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Laboratorios Casasco S.A.I.C – Boyaca 237 – Buenos Aires – Argentina.
Số đăng ký: VN-18256-14

Lưu ý:Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc U-Stonegia thuoc U-StoneU-Stone la thuoc gi, U-Stone là thuốc gìmua thuoc U-Stone o dauThuốc U-Stone, thuoc U-Stonegiá thuốc U-Stone bao nhiêuU-Stone có tốt không, giá U-StoneU-Stone mua ở đâu, U-Stone giá bao nhiêuU-Stone bán ở đâu, cách dùng U-Stone, U-Stone có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc U-Stone, U-Stone gia bao nhieu, tac dung phu U-Stone, mua thuoc U-Stone o dau uy tin, cach dung U-Stone, cách dùng thuốc U-Stone, cach dung thuoc U-Stone, lieu dung U-Stone, liều dùng U-Stone, ban thuoc u stonegia thuoc u stoneu stone la thuoc giu stone là thuốc gìmua thuoc u stone o dauThuốc u stone, thuoc u stonegiá thuốc u stone bao nhiêuu stone có tốt không, giá u stoneu stone mua ở đâu, u stone giá bao nhiêuu stone bán ở đâu, cách dùng u stone, u stone có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc u stoneu stone gia bao nhieu, tac dung phu u stone, mua thuoc u stone o dau uy tin, cach dung u stone, cách dùng thuốc u stone, cach dung thuoc u stone, lieu dung u stone, liều dùng u stone, ustone, u-stone sdk,cách sử dụng thuốc u stone, kali citrate, thuốc urocare, thuốc yspuripaxU-stone potassium citrateU-stone potassium citrate thuốcU-stone potassium citrate cách dùngU-stone potassium citrate giá bao nhiêu


Chát với chúng tôi