Tenolam - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Tenolam

Mã :PC3235

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Tenofovir Disoproxil Fumarat
Lamivudine

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tenofovir Disoproxil Fumarat ……………………… 300 mg
Lamivudine…………………..……………………… 100 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Dibasic Calci Phosphat, Lactose, Polyvinylpyrrolidone K-30, Polysorbat 80, Tinh bột ngô, Crosscarmellose natri, Magnesi Stearat, Talc tinh khiết, Colloidal Silica khan, Tinh bột Natri Glycolat, Natri Lauryl sulfat, Instacoat Universal A05R00959 và Instacoat SOL (IC-S-223 White).

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Chỉ định:

  • Viên TENOLAM (tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin) được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm HBV đã thất bại điều trị với tenofovir disoproxil fumarat hoặc lamivudin đơn trị liệu.
  • Viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg được chỉ định trong điều trị nhiễm Virus HIV-1 gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng ≥ 35kg)

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng:

  • Trong các trường hợp ngoại lệ ở những bệnh nhân nuốt đặc biệt khó khăn, có thể dùng sau khi cho rã viên thuốc Tenofovir/Lamivudin trong ít nhất 100ml nước, nước cam hoặc nước nho.

Liều lượng:

  • Người lớn: Liều khuyến cáo của viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/Lamivudin 100mg (1 viên) là 1 lần mỗi ngày, được dùng đường uống với thức ăn. Để hấp thu tốt nhất tenofovir, viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg được khuyến cáo nên được dùng với thức ăn.
  • Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg hoặc cần thay đổi liều thì có thể dùng các thuốc có thành phần tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin đơn chất.
  • Nếu bệnh nhân quên một liều viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg trong vòng 12 giờ, bệnh nhân nên uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg với thức ăn càng sớm càng tốt và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ. Nếu bệnh nhân quên một liều viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg sau hơn 12 giờ và gần đến giờ cho liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ liều đã quên và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ.
  • Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg, bệnh nhân nên uống lại một viên kết hợp. Nếu bệnh nhân nôn sau 1 giờ sau khi uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg thì bệnh nhân không cần uống lại viên kết hợp.
  • Bệnh nhân nhi: Viên Tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.
  • Dữ liệu lâm sàng sẵn có ở những thanh thiếu niên bị nhiễm HIV-1 không đủ để hỗ trợ cho việc dùng tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân nhi và hiện nay không có sẵn dữ liệu ở trẻ em nhỏ hơn.
  • Người lớn tuổi: Không có sẵn dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy thận:

  • Viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinine < 50ml/phút). Những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng mà không thể đạt được kết quả với liều thông thường của viên thuốc kết hợp, yêu cầu phải điều chỉnh khoảng cách liều dùng.

Suy gan:

  • Việc điều chỉnh liều của viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg là không cần thiết đối với những bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng trừ khi có kèm theo suy thận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

  • Tenofovir disoproxil fumarat: Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn khi cần thiết. Tenofovir có thể được loại bỏ bằng sự thẩm phân máu; độ thanh thải thẩm phân máu trung bình của tenofovir là 134ml/phút. Chưa được biết tenofovir có được loại bỏ bằng sự thẩm phân màng bụng hay không.
  • Lamivudin: Dùng lamivudin ở liều rất cao trong các nghiên cứu cấp tính ở động vật đã không gây bất cứ độc tính nào trên cơ quan. Các dữ liệu có sẵn trên hậu quả của việc hấp thu quá liều cấp ở người bị hạn chế. Không có sự tử vong xảy ra, và bệnh nhân được hồi phục. Không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc biệt được xác định sau khi quá liều.

Nếu quá liều xảy ra bệnh nhân nên được theo dõi, và được áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn khi cần thiết. Vì lamivudin có thể được thẩm tách, sự thẩm phân máu liên tục có thể được dùng trong điều trị quá liều, mặc dù điều này không được nghiên cứu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết quá mẫn với tenofovir hoặc lamivudin

THẬN TRỌNG

Thận trọng đối với các bệnh nhân suy thận, viêm thận nặng.
Thận trọng khi sử dụng đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Không sử dụng rượu bia trong quá trình điều trị bằng thuốc.
Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc, như vậy sẽ đem lại hiệu quả cao nhất đối với việc điều trị bệnh của bạn.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Cần phải thận trọng khi sử dụng sản phẩm thuốc này khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do một tác dụng phụ của nó là gây hoa mắt chóng mặt, đau đầu gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lamg việc của bệnh nhân này.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú,

Bác sĩ kê đơn khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần phải dựa trên nguyên tắc cân nhắc giữa lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại cho người bệnh từ đó mới quyết định cho bệnh nhân dùng thuốc hay không.

Sử dụng thuốc này cho những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả, tôt nhất là bạn không nên mang thai trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

Phụ nữ nhiễm HIV không được khuyến cáo cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng phụ rất phổ biến:

(Những điều này có thể ảnh hưởng đến ít nhất 10 trên 100 bệnh nhân được điều trị)

  • Chóng mặt, tiêu chảy, cảm thấy ốm (buồn nôn), bị ốm (nôn)
  • Các xét nghiệm cũng có thể cho thấy: nồng độ phosphate trong máu thấp bất thường.

Tác dụng phụ thường gặp:

(Những điều này có thể ảnh hưởng đến ít nhất 1 trên 100 bệnh nhân được điều trị, nhưng cứ 10 bệnh nhân được điều trị thì có ít nhất 1 người bị bệnh

  • Đau dạ dày, đầy hơi
  • Đau đầu
  • Khó ngủ
  • Phát ban (bao gồm cả các đốm đỏ hoặc vết nám đôi khi có phồng rộp và sưng da, có thể là một phản ứng dị ứng), ngứa, thay đổi màu da bao gồm xạm da.
  • Rụng tóc, cảm thấy yếu, sốt, đau cơ và khớp.

TƯƠNG TÁC

Điều rất quan trọng là nói với bác sĩ hoặc Dược sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác có thể làm hỏng thận của bạn. Bao gồm các:

  • Aminoglycoside hoặc vancomycin (đối với nhiễm khuẩn)
  • Amphotericin B hoặc pentamidine (đối với nhiễm nấm)
  • Foscarnet, ganciclovir hoặc cidofovir (đối với nhiễm virus)
  • Adefovir dipivoxil (đối với nhiễm vi rút viêm gan B)
  • Tacrolimus (để ức chế hệ thống miễn dịch)

Thuốc có chứa didanosine (đối với nhiễm HIV): Dùng TENOLAM với các loại thuốc có chứa didanosine có thể làm tăng lượng didanosine trong máu của bạn.

Hiếm khi, viêm tụy và nhiễm axit lactic (axit lactic dư thừa trong máu), đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo khi
thuốc chứa tenofovir disoproxil fumarate và didanosine đã được dùng cùng nhau.

Kết hợp tenofovir với didanosine cũng có thể làm giảm tác dụng của liệu pháp kháng vi-rút. Bác sĩ hoặc Dược sĩ  sẽ cân nhắc cẩn thận liệu có nên điều trị cho bạn bằng sự kết hợp của tenofovir và didanosine.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất

NHÀ SẢN XUẤT

Atra Pharmaceuticals Limited
(Đ/c: Plot No. H19, MIDC Area Waluj Aurangabad 431133, Maharashtra State – India)

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc tenolam, gia thuoc tenolam, tenolam la thuoc gi, tenolam là thuốc gì, mua thuoc tenolam o dau, thuc pham chuc nang tenolam, Thuốc tenolam, thuoc tenolam, giá thuốc tenolam bao nhiêu, tenolam có tốt không, giá tenolam, tenolam mua ở đâu, tenolam giá bao nhiêu, tenolam bán ở đâu, cách dùng tenolam, tenolam có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc tenolam, tenolam gia bao nhieu, tac dung phu tenolam, mua thuoc tenolam o dau uy tin, cach dung tenolam, cách dùng thuốc tenolam, cach dung thuoc tenolam, lieu dung tenolam, liều dùng tenolam


Chát với chúng tôi