Safaria - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Safaria

Mã :PC3219

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Metronidazole
Chloramphenicol
Nystatin

THÀNH PHẦN

  • Metronidazole ……………………………………………. 255 mg
  • Chloramphenicol …………………………………………100 mg
  • Nystatin………………………………………………………..75 mg (tương đương 330.000 IU)
  • Tá dược vừa đủ: chất béo bão hòa (Hard fat) 2000 mg.

Dược lực:

Safaria được dùng để tiêu diệt vi khuẩn và nấm âm đạo, âm hộ, điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng trên có được là nhờ vào đặc tính của một số hoạt chất sau:

Tác dụng này là do có sự kết hợp của:

– Metronidazole là một chất có phổ hoạt tính khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác.

Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.

Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo.

– Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; cloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể; tuy vậy, đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với cloramphenicol ở Việt Nam; thuốc này gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter Spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.

Nói chung, cloramphenicol ức chế in vitro những vi khuẩn nhạy cảm ở nồng độ 0.1 – 20 microgam/ml.

Kháng thuốc: Tỷ lệ kháng thuốc đối với cloramphenicol, thử nghiệm in vitro ở Việt Nam trong năm 1998: Shigella flexneri (85%), Escherichia coli (83%), Enterobacter spp. (80%), Staphylococcus aureus (64%), Salmonella typhi (81%), Streptococcus pneumoniae (42%), Streptococcus pyogenes (36%), Haemophilus influenzae (28%). Thử nghiệm in vitro cho thấy sự kháng thuốc đối với cloramphenicol tăng dần từng bước. Sự kháng thuốc này là do sử dụng quá mức và được lan truyền qua plasmid. Sự kháng thuốc đối với một số thuốc kháng khuẩn khác, như aminoglycosid, sulfonamid, tetracyclin, cũng có thể được lan truyền trên cùng plasmid.

– Nystatin là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei, bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chi bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

Cơ chế tác dụng: Do liên kết với Sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Dược động học:

– Hấp thu: Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
– Phân bố:Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít liên kết với protein huyết tương: < 20%. Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh.
Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
– Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:
+ Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.
+ Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.
– Bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Safaria được dùng cho những mục đích điều trị sau:

  • Trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, ngứa âm đạo do nấm và khuẩn, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo kèm huyết trắng.
  • Trị bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo cũng như nấm Candida.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Đọc kĩ thông tin về liều lượng và cách dùng được in trong tờ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi dùng.

Liều lượng:

Người lớn:

  • Viêm âm đạo cấp tính: 1 viên / lần, thực hiện 1 – 2 lần / ngày. Sau đó, duy trì 1 viên vào buổi tối trong vòng 6 – 8 ngày.
  • Viêm âm đạo mạn tính: 1 viên vào buổi tối, thực hiện đều đặn trong 14 ngày.
  • Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7 – 10 ngày.

Cách dùng:

Thuốc dùng đặt âm đạo, không dùng để uống. Trước khi dùng, nên cho thuốc vào trong ngăn đá tủ lạnh trong vòng 5 -10 phút. Rửa sạch âm đạo, đặt thuốc vào bên trong âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ. Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, nên dùng đầu ngón tay đẩy thuốc vào càng sâu vào âm đạo càng tốt.

Dùng thuốc đúng liều lượng quy định. Liều dùng có thể điều chỉnh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ được phép tăng / giảm liều khi được sự cho phép của chuyên gia.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngừng điều trị. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhuộm màu nước tiểu (đậm màu do quá liều metronidazole).
Điều trị quá liều: ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, những trường hợp có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác, những trường hợp có tiền sử quá mẫn với nystatin, những trường hợp có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do cloramphenicol.

THẬN TRỌNG

Cảnh báo cho nhóm đối tượng đặc biệt:

Phụ nữ đang mang thai:
Chưa có đầy đủ nghiên cứu về ảnh hưởng của chloramphenicol cho đối tượng phụ nữ đang trong 3 tháng đầu thai kỳ, do đó, bạn chỉ được phép dùng khi có chỉ định của chuyên gia.

Metronidazole qua hàng rào nhau thai tương đối nhanh. Mặc dù hàng nghìn phụ nữ mang thia đã dùng thuốc nhưng chưa có thông báo cụ thể về việc gây quái thai. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng cho thấy thuốc có  thể gây quái thai nếu dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì thế, không nên dùng thuốc trong giai đoạn này, trừ khi lợi ích đem lại lớn hơn nguy cơ/ rủi ro.

Không có báo cáo cho thấy nguy cơ của Nystatin với phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:
Người ta không biết chloramphenicol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng dùng thuốc nếu như đang cho con bú.

Metronidazole được bài tiết vào sữa mẹ tương đối nhanh. Cần ngưng dùng thuốc nếu như đang cho con bú hoặc chọn dược phẩm khác phù hợp hơn.

Nystatin không bài tiết vào sữa mẹ.

Cảnh báo chung:

– Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 – 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.
– Để có kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.
Chú ý/đề phòng khi sử dụng thuốc
– Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị
– Điều trị thuốc đủ thời gian dù triệu chứng có thuyên giảm, sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại
– Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Có phản ứng tại chỗ  (>1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo, nhất là khi có tổn thương hở.
– Phản ứng dị ứng bao gồm cả phát ban
– Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Người bệnh nên thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC

Dùng đồng thời Safaria với một số loại thuốc khác có thể gây hiện tượng tương tác. Tương tác thuốc làm thay đổi khả năng hoạt động của dược chất trong thuốc, giảm dược tính thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc phải tác dụng phụ.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Safaria gồm có:

  • Thuốc diệt trùng: Dùng đồng thời Safaria với một số thuốc diệt trùng có thể làm vô hiệu hóa thuốc diệt Troomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt trùng).
  • Acol, Disulfirame: Thuốc có thể gây chứng hoang tưởng, tâm thần nếu như dùng đồng thời.
  • Warfarin: Hoạt chất  Metronidazole trong thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như Warfarin, do đó cần tránh dùng đồng thời.
  • Disufiram: Không dùng Metronidazol với Disufiram để tránh tác động tiêu cực lên hệ thần kinh: lú lẫn, loạn thần…
  • Phenobarbital: Thuốc có thể làm tăng chuyển hóa metronidazole khiến cho metronidazole thải trừ nhanh hơn.
  • Lithi: Dùng metronidazole cho đối tượng có nồng độ liti trong máu cao sẽ khiến nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây ngộ độc.
  • Vecuronium (thuốc giãn cơ không cực).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 5 viên
Viên đặt âm đạo màu vàng nhạt, thuôn dài, hình viên đạn.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

3 năm kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Ltd Farmaprim – MOLDOVA

ban thuoc safariagia thuoc safariasafaria la thuoc gisafaria là thuốc gìmua thuoc safaria o dau, Thuốc safaria, thuoc safaria, giá thuốc safaria bao nhiêusafaria có tốt không, giá safaria, safaria mua ở đâusafaria giá bao nhiêusafaria bán ở đâu, cách dùng safaria, safaria có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc safariasafaria gia bao nhieu, tac dung phu safaria, mua thuoc safaria o dau uy tin, cach dung safaria, cách dùng thuốc safaria, cach dung thuoc safaria, lieu dung safaria, liều dùng safaria, thuốc safaria bao nhiêu tiền, mua thuốc safaria ở đâu, thuốc safaria có tốt không, thuốc đặt safaria có dùng được cho bà bầu, đặt thuốc safaria bị ra máu, safaria h 10vien


Chát với chúng tôi