Respiwel 2 - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Respiwel 2

Mã :PC3217

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Risperidone

THÀNH PHẦN

Risperidone 2mg
Tá dược: 166.5mg Lactose, 87.75 mg Tinh bột (khô), 6mg Polyvinyl pyrrolidone (K-30), Methanol, 2,55 mg Magnesium stearate, 4,5mg Talc, 5,08mg hydroxy propyl methyl cellulose (15 cps), 0,63mg Dethuy phthalate, Methylene chloride, 1.27mg Titanium dioxide, 0.76mg Colloidal silicon dioxide, 0.25mg Màu đỏ tía Tartrazine.

Tính chất:
Là một thuốc điều trị bệnh tâm thần thuộc nhóm hóa chất mới là các dẫn xuất benzisoxazol.

Dược lực:

Risperidone là một chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc với những đặc tính riêng biệt.

Dược động học:

– Hấp thu: Risperidone được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1-2 giờ. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy risperidone có thể dùng lúc no hoặc đói.
– Phân bố: Risperidone được phân bố nhanh chóng. Thể tích của sự phân bố là 1-2L/kg. Trong huyết tương, risperidone được gắn kết với albumin và alpha1-acid glycoprotein. Sự gắn kết với protein huyết tương của risperidone là 88%, của 9-hydroxy-risperidone là 77%.
– Chuyển hoá: Risperidone được chuyển hóa bởi cytochrom P-450 IID6 thành 9-hydroxy-risperidone, chất này có tác dụng dược lý tương tự như risperidone. Risperidone cùng với 9-hydroxy-risperidone tạo nên thành phần có hoạt tính chống loạn thần. Ðường chuyển hóa khác của risperidone là loại gốc alkyl ở Nitơ.
– Thải trừ: Một tuần sau khi uống, 70% liều uống được thải trừ trong nước tiểu và 14% trong phân.
Về dược động học của risperidone, 9-hydroxy risperidone và phần có hoạt tính ở trẻ em giống như ở người lớn.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:
– Risperdone được chỉ định để kiểm soát các biểu hiện của tâm thần.
– Risperdone được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mãn tính trong đó các triệu chứng dương tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói) nổi bật.
– Risperdone cũng làm dịu bớt các triệu chứng về tình cảm (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt.

Chỉ định:
– Điều trị các dạng bệnh tâm thần cấp và mạn tính, cải thiện triệu chứng cảm xúc kết hợp với tâm thần phần liệt.
– Các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ
– Bệnh tự kỷ ở trẻ em và thành thiếu niên

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng: 1mg x 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất với các nấc tăng 1mg x 2 lần/ngày cho đến tổng liều là 6 – 8 mg/ngày đạt được trong 3 – 7 ngày.
Người lớn tuổi hoặc suy thận & suy gan: 0,5 mg x 2 lần/ngày.

Tâm thần phân liệt:
Người trưởng thành
– Liều hằng ngày có thể được dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
– Nên bắt đầu dùng Risperidon với liều 2 mg/ngày. Có thể tăng liều lên 4 mg vào ngày thứ hai. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với liều 4-6 mg/ngày. Liều này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
– Liều trên 10 mg/ngày không cho thấy có hiệu quả cao hơn so với những liều thấp hơn và có thể gây ra những triệu chứng ngoại tháp. Không nên dùng liều cao hơn 16 mg/ngày vì chưa được đánh giá độ an toàn.
Người cao tuổi
– Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg đến tối đa 2 mg Risperidon  cho mỗi lần uống.
Rối loạn lưỡng cực – thể hưng cảm
– Risperidon nên được uống 1 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 mg. Nếu cần tăng liều, nên được thực hiện sau 24 tiếng và tăng 1 mg/ngày. Hiệu quả của thuốc được ghi nhận trong khoảng từ 1-6 mg/ngày.
Rối loạn hành vi  ở bệnh nhân sa sút trí tuệ
– Nên khởi đầu với liều 0,25 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể tăng thêm 0,25 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu cho phần lớn bệnh nhân sa sút trí tuệ là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cần đến liều trên 1 mg x 2 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Sau khi đạt được liều đích thì liều này có thể được dùng ngày 1 lần.
– Giống như tất cả các biện pháp điều trị triệu chứng, việc sử dụng tiếp tục Risperidon phải được đánh giá và điều chỉnh dựa trên cơ sở tiến triển bệnh.
Tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên:
Liều dùng Risperidon phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Lộ trình dùng thuốc được chỉ dẫn trong bảng sau:
lieu-tre-em-ris.jpg
Bệnh nhân suy thận và suy gan:
Bất kể với chỉ định nào, việc khởi liều và tiếp tục dùng thuốc phải được giảm đi một nửa so với người bình thường. Quá trình chuẩn liều cũng phải chậm và thận trọng hơn ở những bệnh  nhân này.
Cách dùng: thuốc uống không phụ thuộc bữa ăn.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Nhìn chung những dấu hiệu quá liều là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Đó là buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim-hô hấp.
Xử trí: Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ. Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giai độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

TƯƠNG  TÁC THUỐC

Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).
Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.
Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.
Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.
Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ


Chát với chúng tôi