Prohepatis - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Prohepatis

Mã :PC3301

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Ursodexoycholic acid

THÀNH PHẦN

Ursodexoycholic acid 200mg

Dược lực:

– Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.
– Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.
– Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.
Dược động học :

Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:

  • Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.

Chỉ định Prohepatis :

  • Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính.
  • Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu, bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.
  • Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật.
  • Hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. Viêm xơ đường dẫn mật

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng:
Thuốc nên được sử dụng sau khi ăn no. Nếu uống trước lúc ngủ, người bệnh nên ăn nhẹ trước hoặc sau khi uống.

Liều dùng:
Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:

  • Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
  • Cách dùng: Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.

– Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

  • Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.
– Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
  • Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

– Đối với trẻ em: Hiện chưa có định mức liều lượng cụ thể, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Sau khi dùng quá liều người bệnh có triệu chứng nghiêm trọng như: khó thở, hôn mê,… hãy chuyển người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để theo dõi tình hình sức khỏe và có phương pháp xử lý kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:
Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Bệnh viêm đại tràng và ruột non
Phụ nữ có thai.
Bệnh gan mãn tính và bệnh loét dạ dày
Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật, túi mật không hoạt động
Đài phát thanh sỏi mật đục

THẬN TRỌNG

Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.
Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.
Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
– Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.
– Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.
Sử dụng cho phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.
Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
– Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC

– Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
– Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
– Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 20 vỉ x 5 viên

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty TNHH Phil Inter Pharma – VIỆT NAM
Số đăng kí: VD-29535-18.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc prohepatis, gia thuoc prohepatisprohepatis la thuoc giprohepatis là thuốc gìmua thuoc prohepatis o dau, Thuốc prohepatis, thuoc prohepatisgiá thuốc prohepatis bao nhiêuprohepatis có tốt không, giá prohepatis, prohepatis mua ở đâuprohepatis giá bao nhiêuprohepatis bán ở đâu, cách dùng prohepatis, prohepatis có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc prohepatis, prohepatis gia bao nhieu, tac dung phu prohepatis, mua thuoc prohepatis o dau uy tin, cach dung prohepatis, cách dùng thuốc prohepatis, cach dung thuoc prohepatis, lieu dung prohepatis, liều dùng prohepatis, ban thuoc prohepatis 200mggia thuoc prohepatis 200mg, prohepatis 200mg la thuoc giprohepatis 200mg là thuốc gì, mua thuoc prohepatis 200mg o dau, Thuốc prohepatis 200mg, thuoc prohepatis 200mggiá thuốc prohepatis 200mg bao nhiêuprohepatis 200mg có tốt không, giá prohepatis 200mgprohepatis 200mg mua ở đâuprohepatis 200mg giá bao nhiêu, prohepatis 200mg bán ở đâu, cách dùng prohepatis 200mg, prohepatis 200mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc prohepatis 200mgprohepatis 200mg gia bao nhieu, tac dung phu prohepatis 200mg, mua thuoc prohepatis 200mg o dau uy tin, cach dung prohepatis 200mg, cách dùng thuốc prohepatis 200mg, cach dung thuoc prohepatis 200mg, lieu dung prohepatis 200mg, liều dùng prohepatis 200mg

Chát với chúng tôi