Postcare 100 - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Postcare 100

Mã :PC3285

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Progesterone

THÀNH PHẦN

Progesterone 100mg
Tá dược: Lecithin, Sáp ong, Dầu đậu nành, Gelatin, Sorbitol, Methyl paraben, Titan dioxyd, Propyl paraben

Trong đó, Progesterone là một trong những hormon steroid được tiết từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt và hình thành từ các chất steroid có trong buồng trứng, tinh hoàng và nhau thai. Chúng được sản sinh với mục đích làm nội mạc tử cung tăng sinh chuyển sang giai đoạn chế tiết, giúp kích thích nang vú phát triển và làm cơ trơn tử cung thư giãn.

Dược lực học:

  • Progesteron là một hormon steroid được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt.
  • Progesterone được hình thành từ các tiền chất steroid trong buồng trứng, tinh hoàn, vỏ thượng thận và nhau thai. Cùng với lượng estrogen nội sinh được tiết ra đầy đủ ở người phụ nữ bình thường. Progesteron giúp cho trứng làm tổ và rất cần thiết để duy trì thai sản, cùng với lượng estrogen nội sinh được tiết ra đầy đủ ở người phụ nữ bình thường, progesteron sẽ làm nội mạc tử cung tăng sinh chuyển sang giai đoạn đoạn chế tiết (giai đoạn hoàng thể). Progesteron giảm tiết đột ngột vào cuối vòng kinh là nguyên nhân chủ yếu khởi đầu kinh nguyệt, Progesteron làm tăng nhẹ thân nhiệt ở pha xuất tiết của kinh nguyệt.
  • Progesteron còn có tác dụng làm ít đi và đặc quánh chất nhây cô tử cung, lam tinh trùng khó thâm nhập.
  • Progesteron kích thích nang vú phát triển và làm thư giãn cơ trơn tử cung.
  • Progesterone thuốc bao gồm các đặc tính dược lực của progesterone tự nhiên, gồm: trợ thai, kháng estrogene, kháng nhẹ androgene, kháng aldosterone.

Dược động học:
Ðường uống:
– Hấp thu:
Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Sau khi uống thuốc, nồng độ progesterone huyết tương bắt đầu tăng ngay trong giờ đầu tiên và nồng độ cao nhất được ghi nhận sau khi uống thuốc từ 1 đến 3 giờ.
Các nghiên cứu dược động được thực hiện ở người tình nguyện cho thấy rằng sau khi uống đồng thời 2 viên 100mg hoặc 1 viên 200mg, nồng độ progesterone huyết tương tăng trung bình từ 0,13 ng/ml đến 4,25ng/ml sau 1 giờ, 11,75ng/ml sau 2 giờ, 8,37ng/ml sau 4 giờ, 2ng/ml sau 6 giờ và 1,64ng/ml sau 8 giờ.
Do thuốc có thời gian lưu lại trong mô nên cần phải chia liều hàng ngày làm 2 lần cách nhau 12 giờ để đạt tình trạng bão hòa trong suốt 24 giờ.
Sự nhạy cảm đối với thuốc có khác nhau giữa người này và người khác, tuy nhiên ở cùng một người thì các đặc tính dược động thường rất ổn định, do đó khi kê toa cần chỉnh liều thích hợp cho từng người và một khi đã xác định được liều thích hợp thì liều dùng được duy trì ổn định.
– Chuyển hóa:
Trong huyết tương, các chất chuyển hóa chính gồm 20-alfa-hydroxyd-4-alfa-pregnanolone và 5-alfa-dihydroprogesterone.
95% được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic trong đó chủ yếu là 3-alfa,5-beta-pregnanediol (pregnandiol). Các chất chuyển hóa trong huyết tương và nước tiểu tương tự với các chất được tìm thấy trong quá trình chế tiết sinh lý của hoàng thể buồng trứng.
Ðường âm đạo:
– Hấp thu:
Sau khi đặt vào âm đạo, progesterone được hấp thu nhanh qua niêm mạc âm đạo, được chứng minh qua việc nồng độ của progesterone trong huyết tương tăng cao ngay trong giờ đầu tiên sau khi đặt thuốc.
Nồng độ tối đa trong huyết tương của progesterone đạt được sau khi đặt thuốc từ 2 đến 6 giờ và duy trì trong 24 giờ ở nồng độ trung bình là 9,7ng/ml sau khi dùng liều 100mg vào buổi sáng và buổi tối. Với liều trung bình này, progesterone đạt nồng độ sinh lý ổn định trong huyết tương, tương đương với nồng độ quan sát được trong pha hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt rụng trứng bình thường. Nồng độ progesterone ít khác biệt giữa các đối tượng cho phép dự kiến hiệu lực của thuốc khi dùng liều chuẩn.
Với liều cao hơn 200mg/ngày, nồng độ progesterone thu được tương đương với nồng độ được mô tả trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
– Chuyển hóa:
Trong huyết tương, nồng độ của 5-beta-pregnanolone không tăng.
Thuốc được đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng 3-alfa,5-beta-pregnanediol (pregnandiol), được chứng minh qua nồng độ chất này trong nước tiểu tăng dần (cho đến nồng độ tối đa là 142ng/ml ở giờ thứ 6).

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:
– Điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt: Progesterone phối hợp với estrogen tạo nên chu kỳ kinh nguyệt của một người phụ nữ.
– Làm nhiệt độ cơ thể tăng cao khi rụng trứng vào những ngày “đèn đỏ”.
– Ngăn chặn các cơn co thắt tử cung
– Ảnh hưởng đến quá trình làm tổ của trứng: Khi trứng thụ tinh được đến ổ niêm mạc tử cung thì trước đó progesterone đã giúp niêm mạc tử cung phát triển, dày hơn để tạo điều kiện tốt nhất để đón trứng.
– Sau thụ thai, progesterone được sản xuất từ nhau thai và nồng độ vẫn giữ ở mức cao trong suốt thai kỳ nên sẽ có tác dụng ngăn ngừa đẻ non, bảo vệ thai nhi phát triển bình thường.
– Tăng huyết động mạch và glycogen trong niêm mạc tử cung để đảm bảo chất dinh dưỡng cho thai nhi
– Hỗ trợ sự phát triển của các tuyến vú trong thai kỳ
– Tạo ra nút nhầy cổ tử cung để tránh sự xâm nhập của vi khuẩn

Chỉ định:
Thuốc Postcare thường được chỉ định điều trị bệnh theo đường uống và đường âm đạo. Cụ thể:

Theo đường uống:
Các triệu chứng bệnh, rối loạn có liên quan đến sự thiếu hụt Progesterone như:

  • Tiền mãn kinh
  • Kinh nguyệt không đồng đều
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt
  • Kinh nguyệt không đều do rối loạn rụng trứng hoặc không rụng trứng
  • Đau vú hoặc bệnh vú lành tính
  • Liệu pháp hormone thay thế hay còn gọi là liệu pháp hormone mãn kinh

Đường âm đạo:

  • Dùng trong trường hợp bị đe dọa sẩy thai và dự phòng sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể
  • Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ tạo ra hoặc tự phát
  • Dùng trong trường hợp vô sinh thứ phát hay nguyên phát hoặc khả năng sinh sản kém do rối loạn rụng trứng
  • Trường hợp thay thế progesterone khi thiếu progesterone hoàn toàn ở các chị em bị lấy buồng trứng
  • Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Để sử dụng thuốc Postcare đạt kết quả trị liệu cao, đảm bảo an toàn và không gây tác dụng phụ, bệnh nhân nên chấp hành đúng liều khuyến cáo.

Liều dùng và cách sử dụng đối với đường uống
– Thiếu progesterone

  • Liều dùng: Mỗi ngày dùng 200 – 300 mg Postcare, chia đều 2 lần, uống vào sáng và tối.
  • Cách uống: Người bệnh nên uống thuốc với 1 ly nước đầy. Nên dùng thuốc cách xa bữa ăn, tốt nhất nên uống vào buổi tối trước lúc đi ngủ và trước hoặc sau bữa ăn sáng 1 tiếng.

– Hội chứng tiền kinh nguyệt, tiền mãn kinh, kinh nguyệt không đều hoặc bệnh vú lành tính do suy hoàng thể

  • Liều dùng: Sử dụng 200 – 300 mg mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: Khoảng 10 ngày, bắt đầu từ ngày 17 đến ngày thứ 26

– Giai đoạn mãn kinh:

  • Liều dùng: 200 mg mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ
  • Thời gian điều trị: 12 – 14 ngày mỗi tháng hoặc 2 tuần lễ cuối của mỗi chu kỳ trị liệu rồi sau đó ngưng toàn bộ các điều trị thay thế khoảng 1 tuần.

– Bổ sung giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh ống nghiệm

  • Liều dùng: 100 mg mỗi lần, ngày uống 2 – 3 lần
  • Thời gian: 10 tuần

– Dọa sẩy thai hoặc dự phòng sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể:

  • Liều dùng: 200 đến 400 mg, chia đều sử dụng mỗi ngày
  • Thời gian: Dùng thuốc đến tuần thứu 12 của thai kỳ

Liều dùng và cách dùng đối với đường âm đạo

Đặt viên nang sâu trong âm đạo với các trường hợp:

– Thay thế progesterone trong trường hợp thiếu progesterone ở phụ nữ bị lấy buồng trứng

Sử dụng 100 mg Postcare đặt vào âm đạo vào ngày thứ 13 và 14 của chu kỳ chuyển tiếp. Sau đó, dùng 100 mg thuốc đặt vào buổi sáng và tối từ ngày thứ 15 đến ngày 25 của chu kỳ. Liều dùng sẽ được tăng thêm 100 mg/ ngày từ ngày thứ 26 hoặc trong trường hợp có thai. Liều dùng tăng lên cho đến khi đạt tối đa 600 mg mỗi ngày, chia 3 lần và sử dụng. Duy trì liều dùng cho đến ngay thứ 60 và trễ nhất là đến tuần thứ 12 của thai kỳ

– Dọa sẩy thai hoặc phòng ngừa sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể: Liều dùng sử dụng được khuyến cáo 200 – 400 mg, chia đều dùng trong ngày.

– Trường hợp bổ sung cho pha hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm: Sử dụng 400 – 600 mg thuốc mỗi ngày bắt đầu từ ngày tiêm HCG cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ

– Trường hợp vô sinh nguyên phát hay thứ phát hoặc sinh sản kém:

  • Liều dùng: Sử dụng 200 – 300 mg Postcare mỗi ngày
  • Thời gian dùng: 10 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 17 của chu kỳ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Postcare chống chỉ định sử dụng ở những đối tượng như

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc theo cả đường uống và đặt
  • Người rối loạn chức năng gan nặng không nên dùng Postcare theo đường uống
  • Người có triệu chứng buồn ngủ sau khi uống thuốc. Đối với trường hợp này tốt nhất nên chuyển sang dùng loại thuốc đặt âm đạo
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người bị ung thư tử cung hoặc ung thư vú
  • Thai chết lưu
  • Kiểm tra test chẩn đoán có thai

CHÚ Ý

Người bệnh nên lưu ý những điều sau đây khi sử dụng Postcare điều trị bệnh:

  • Thuốc uống Postcare có thể gây tác dụng buồn ngủ và chóng mặt. Vì vậy, đối tượng đang cần tập trung tinh thần hoặc đang vận hành máy móc, lái xe không nên dùng.
  • Thuốc chỉ nên dùng trong trường hợp mà sự chế tiết của hoàng thể bị giảm.
  • Thuốc Postcare có thể gây tác dụng phụ trên gan gây vàng da, ứ mật hoặc bệnh tế bào gan nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong quý 2 và 3 của chu kỳ thai. Tốt nhất, Postcare chỉ nên dùng ở quý đầu theo đường âm đạo.
  • Khi sử dụng thuốc Postcare nếu thấy xuất hiện triệu chứng như song thị, tổn thương võng mạc, đau đầu hay giảm thị lực đột ngột, người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc và cần tiến hành kiểm tra, điều trị tại bệnh viên.
  • Người có dấu hiệu về tắc mạch vành, viêm tĩnh mạch huyết khối, tuần hoàn não hay huyết khối mạc treo ruột nên thận trọng khi sử dụng Postcare.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đường uống: Một vài tác dụng phụ thường gặp:

  • Ở một vài đối tượng, thuốc Postcare theo đường uống có thể gây buồn ngủ và cảm giác chóng mặt sau khi khi sử dụng. Đối với trường hợp này, bệnh nhân nên ngưng sử dụng, chuyển sang dạng đặt âm đạo hoặc giảm liều thuốc. Cụ thể, người bệnh có thể uống 2 viên 100 mg hoặc 1 viên Postcare 200 mg vào buổi tối trước khi đi ngủ với thời gian dùng là 12 đến 14 ngày.
  • Dùng thuốc Postcare gây xuất huyết giữa chu kỳ hoặc thu ngắn chu kỳ kinh nguyệt.

Đường âm đạo:
Không có tác dụng phụ toàn thân và không có trường hợp bất dung nạp thuốc nào gây ngứa rát hoặc nóng, chảy chất nhờ ở âm đạo được ghi nhận khi sử dụng thuốc Postcare.

TƯƠNG TÁC

Thuốc kích thích CYP450 (như rifampicin, carbamazepin, chế phẩm thảo mộc chứa rong biển St John): có thể làm tăng thải trừ progesteron, làm giảm hoạt động điều trị.
Ketoconazol, chất ức chế CYP450 khác: có thể làm giảm thải trừ progesteron, làm tăng tác dụng của thuốc.
Progesterone có thể làm giảm sự nhạy cảm với insulin; ức chế chuyển hóa ciclosporin, làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu thậm chí đến nồng độ có khả năng độc hại

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên
SĐK: VD-24360-16.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – Việt Nam

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc Postcare 100, gia thuoc Postcare 100, Postcare 100 la thuoc gi, Postcare 100 là thuốc gì, mua thuoc Postcare 100 o dau, Thuốc Postcare 100, thuoc Postcare 100giá thuốc Postcare 100 bao nhiêu, Postcare 100 có tốt không, giá Postcare 100Postcare 100 mua ở đâuPostcare 100 giá bao nhiêuPostcare 100 bán ở đâu, cách dùng Postcare 100, Postcare 100 có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Postcare 100, Postcare 100 gia bao nhieu, tac dung phu Postcare 100, mua thuoc Postcare 100 o dau uy tin, cach dung Postcare 100, cách dùng thuốc Postcare 100, cach dung thuoc Postcare 100, lieu dung Postcare 100, liều dùng Postcare 100Postcare 100 đặtPostcare 100 viên đặtPostcare 100 vien datPostcare 100 doa sảy thaiPostcare 100 doa sayPostcare 100 dưỡng thaiPostcare 100 duong thai


Chát với chúng tôi