Parutan 200mg - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Parutan 200mg

Mã :PC3223

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Cefditoren pivoxil.

THÀNH PHẦN

Cefditoren pivoxil ………………………….. 200mg
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Cefditoren pivoxil là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng theo đường uống dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicilin, Moraxella catarrhalis, viêm họng (Streptococcus pyogenes), nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng (Staphylococcus aureus không có đa kháng, Streptococcus pyogenes).

Cefditoren bền vững với nhiều loại beta-lactamase (bao gồm penicilinase và một số cephalosporinase) do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra. Tương tự như các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (cefdinir, cefixim, ceftibuten, cefpodoxim) cefditoren có phổ kháng các vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Hơn nữa, cefditoren tác dụng với các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ thứ ba khác vì cấu trúc cefditoren có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosprin thế hệ thứ ba khác không có.

Cơ chế tác dụng của cefditoren pivoxil tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền dược (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn. Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Cefditoren có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (penicilinbinding protein-PBPs) làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptid của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các enzym autolysin và murein hydrolase.

Dược động học:

Cefditoren pivoxil được hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong máu. Khi uống lúc đói liều 200 mg cefditoren, nồng độ cao nhất đạt được trong huyết tương khoảng 1,8 microgram/ml sau khi uống 1,5 đến 3 giờ. Sinh khả dụng khi uống lúc đói đạt được khoảng 14% và tăng lên nếu uống cùng bữa ăn có nhiều mỡ.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của cefditoren là 88%. Thể tích phân bố 9,3 ± 1,6 lít.

Cefditoren không bị chuyển hóa nhiều và bài tiết chính qua nước tiểu dưới dạng không đổi bằng lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc có thể được thải trừ bằng lọc máu ngoài thận. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 1,6 giờ và kéo dài hơn ở những bệnh nhân suy chức năng thận.

Pivalat được hình thành do quá trình thủy phân Cefditoren pivoxil sẽ kết hợp với carnitin trong máu tạo thành pivaloylcarnitin và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
Thuốc điều trị các nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình ở người lớn và thanh thiếu niên( từ 12 tuổi trở lên) do các chứng nhạy cảm của các vi khuẩn sau gây ra:
– Nhiễm trùng cổ họng
– Nhiễm trùng da
– Nhiễm trùng cổ họng
– Nhiễm trùng của amidan
– Đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae…
– Viêm phổi mắc phải do  Haemophilus influenzae…
– Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes…

Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefditoren và các loại thuốc kháng khuẩn kháng, chỉ sử dụng Cefditoren để điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng đã được xác định và có khả năng rất cao do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Chỉ định:
– Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
– Điều trị viêm họng và viêm amidan do các chủng Streptococcus pyogenes (liên cầu b tan máu nhóm A) nhạy cảm. Mặc dù cefditoren có tác dụng tiêu diệt Streptococcus pyogenes vùng mũi họng, nhưng tác dụng của thuốc trong dự phòng thấp khớp vẫn còn đang được xem xét.
– Điều trị các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính mức độ nhẹ và vừa gây ra bởi các chủng Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng có tiết b-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng có tiết b-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicilin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết b-lactamase)
– Điều trị các trường hợp viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi các chủng Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng có tiết b-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng có tiết b lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủngnhạy cảm với penicilin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng có tiết b-lactamase).
– Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da gây ra bởi các chủng Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng có tiết b-lactamase), Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Uống thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu. Cefditoren uống dưới dạng cefditoren pivoxil nhưng liều tính theo cefditoren, 245 mg cefditoren pivoxil tương đương 200 mg cefditoren.

Liều dùng: Liều thông thường ở trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 200 – 400 mg/lần, 2 lần/ngày.
– Trường hợp mắc bệnh viêm phế quản mạn tính: Bệnh nhân mắc bệnh trong đợt bùng phát do vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: Uống hai lần một ngày mỗi lần 400mg trong vòng 10 ngày. Khoảng thời gian giữa các lần uống cách đều nhau.
– Trường hợp mắc bệnh viêm phổi: Điều trị bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: Uống hai lần một ngày mỗi lần 400mg. Dùng lộ trình này trong vòng 14 ngày.
– Trường hợp viêm họng/ viêm amidan: uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 200mg dùng trong lộ trình 10 ngày
– Trường hợp nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng: uống 2 lần mỗi ngày,  mỗi lần 200mg, lộ trình trong 10 ngày
– Liều ở bệnh nhân suy gan: Nhà sản xuất khuyến cáo không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ và vừa. Chưa có thông tin về dược động học của cefditoren ở những người bệnh suy gan nặng.
– Bệnh nhân suy thận nhẹ: Không cần hiệu chỉnh liều nếu người bệnh nhân suy thận nhẹ (Clcr 50 – 80 ml/phút), nhà sản xuất khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần
– Bệnh nhân suy thận vừa: Liều tối đa là 2 lần 1 ngày, mỗi lần 200mg cho những người bệnh suy thận vừa (Clcr 30 – 49 ml/phút) và 200 mg/lần
– Bệnh nhân suy thận nặng: Liều tối đa là 1 lần 1 ngày, mỗi lần 200mg cho người bệnh suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút)
– Những người bệnh suy thận giai đoạn cuối chưa xác định được liều phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người mẫn cảm với nhóm cephalosporin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc
– Người bị suy dinh dưỡng: những người không đủ cân nặng hay không đủ sức khỏe, không đủ cân, tiêu chuẩn so với chiều cao.
– Người bị bệnh thận
– Người bị viêm ruột kết: Viêm ruột kết gây loét thường nặng nhất ở vùng trực tràng, có thể gây tiêu chảy thường xuyên, với phân thường có máu và nước nhầy nếu ruột kết bị tổn thương.
– Người dị ứng với sữa chứa nhiều đạm protein( không dung nạp lactose)
– Người bị thiếu hụt chất carnitine
– Bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh dị ứng như hen phế quản, phát ban, mày đay
– Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng
– Người hấp thụ thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người cao tuổi hoặc sức khỏe yếu.

THẬN TRỌNG

– Điều trị bằng kháng sinh bao gồm cả cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, làm cho Clostridium difficile phát triển quá mức. Tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc có thể ở mức độ từ nhẹ đến nguy kịch. Các siêu độc tố do Clostridium difficile tiết ra gây ra tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do kháng kháng sinh và phải cắt bỏ đại tràng. Cần theo dõi biểu hiện này trong quá trình điều trị.
– Cần theo dõi và phát hiện các biểu hiện quá mẫn khi dùng cefditoren. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicilin (đặc biệt là những trường hợp quá mẫn biểu hiện qua trung gian IgE như phản vệ, mày đay).
– Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật, nếu trong trường hợp có kèm theo suy thận, nguy cơ co giật tăng cao.
– Sử dụng thận trọng cho những trường hợp suy gan, suy thận, hiệu chỉnh liều nếu người bệnh suy thận nặng.
– Đối với người bệnh thiếu hụt carnitin, không sử dụng cefditoren kéo dài do cefditoren gây tăng đào thải carnitin.
– Do cefditoren có thể gây kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng ở những người bệnh có rối loạn chảy máu.
– Viên nén cefditoren có chứa tá dược natri caseinat, có thể gây phản ứng quá mẫn ở những người bệnh có tiền sử quá mẫn với protein của sữa.

Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc vuợt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị. Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bố. Ngoài ra giảm camitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai ký đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này]. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc phân bố được vào trong sữa mẹ, vì vậy sử dụng thận trọng với những phụ nữ cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Người dùng cần đi cấp cứu ngay nếu như có các biểu hiện của dị ứng nặng. Như phát ban, sốt cao, sưng cổ họng, sưng mặt và miệng, lưỡi…
Ngoài ra, bạn cũng cần báo ngay tới bác sĩ nếu như xuất hiện các tác dụng phụ sau đây:
– Co giật: là những bất thường về vận động, hành vi, cảm giác… mang tính chất nhất thời, có nguyên nhân bắt nguồn từ các hoạt động điện bất thường bên trong não bộ.
– Da xanh xao hoặc vàng da
– Tiêu chảy, trong phân chỉ có nước hoặc trong phân lẫn cả máu
– Vị giác thay đổi, ăn không ngon
– Cứng hoặc đau cơ
– Sổ mũi: mũi bị chảy nước liên tục
– Đau dạ dày, nôn, đau bụng, đau đầu,
– Sưng, đỏ, rát hay ngứa âm đạo, dịch tiết âm đạo có màu trắng đục,
– Nổi mề đay, phát ban, ngứa,
– Khó thở hoặc khó nuốt, nghẹt cổ họng,
– Cảm sốt: người luôn ở trong tình trạng 38 đến 40 độ.
– Ợ hơi, ợ nóng: Ợ nóng là tình trạng có cảm giác bỏng rát xảy ra trong lồng ngực. bạn bị ợ chua do tình trạng trào ngược dạ dày hay còn gọi là trào ngược axit dạ dày là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản.

Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy bạn cần thận trọng khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở cơ thể khi dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ.

TƯƠNG TÁC

– Tăng tác dụng/độc tính: Probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương do đó làm tăng tác dụng/độc tính của cefditoren.
– Giảm tác dụng: Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 làm giảm hấp thu cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng/độc tính của cefditoren. Tránh sử dụng đồng thời các thuốc này với cefditoren.
– Tương tác thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
– Tương tác về xét nghiệm: Có thể gây ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

NHÀ SẢN XUẤT

Việt Nam

ban thuoc Parutan 200mggia thuoc Parutan 200mg, Parutan 200mg la thuoc gi, Parutan 200mg là thuốc gìmua thuoc Parutan 200mg o dau, Thuốc Parutan 200mg, thuoc Parutan 200mggiá thuốc Parutan 200mg bao nhiêu, Parutan 200mg có tốt không, giá Parutan 200mgParutan 200mg mua ở đâuParutan 200mg giá bao nhiêu, Parutan 200mg bán ở đâu, cách dùng Parutan 200mg, Parutan 200mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Parutan 200mgParutan 200mg gia bao nhieu, tac dung phu Parutan 200mg, mua thuoc Parutan 200mg o dau uy tin, cach dung Parutan 200mg, cách dùng thuốc Parutan 200mg, cach dung thuoc Parutan 200mg, lieu dung Parutan 200mg, liều dùng Parutan 200mg


Chát với chúng tôi