Parokey 30mg - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Parokey 30mg

Mã :PC3233

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Paroxetin HCl (tương đương Paroxetin)

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Paroxetin hydroclorid
(tương đương Paroxetin) ..……………………… 20 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, dicalci phosphat khan, povidon, natri starch glycolat, polysorbat 80, acid citric, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000 … vừa đủ 1 viên.

Đặc tính dược lý:
Paroxetin là thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Paroxetin ức chế tái thu hồi serotonin ở dây thần kinh đã giải phóng ra nó, nên làm tăng lượng serotonin ngoài khe synap. Paroxetin thuộc nhóm các chất ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI), trong nhóm này còn có fluoxetin và sertralin.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng: 

  • Thuốc Parokey được sử dụng để điều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, lo âu, căng thẳng và giúp khôi phục lại sự cân bằng các chất tự nhiên trong não.
  • Thành phần Paroxetine được biết là chất giúp cải thiện tâm trạng, giấc ngủ, giúp bạn tìm lại sự hứng thú trong cuộc sống hàng ngày. Thuốc giúp giảm hoảng loạn, stress và hốt hoảng. Thuốc cũng có thể giảm việc thực hiện các hành động lặp đi lặp lại trong cuộc sống hàng ngày.
  • Thuốc còn được sử dụng chữa rối loạn dysphoric premenstrual (tiền kinh nguyệt) ở mức độ nghiêm trọng, cũng như những cơn sốt trong thời kỳ mãn kinh.

Paroxetin được chỉ định:

  • Điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh – cưỡng bức và hoảng loạn

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Uống nguyên viên, 1 lần/ ngày vào buổi sáng kèm thức ăn.

Thuốc chống trầm cảm Parokey được sử dụng tùy thuộc vào từng trường hợp như:

  • Các dạng trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng, lo âu: ngày dùng 20mg, sau đó tăng dần mỗi lần 10mg cho đến khi 50mg mỗi ngày.
  • Người bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế dùng 40mg một ngày, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến khi liều dùng tối đa là 60mg một ngày.
  • Người bị chứng rối loạn hoảng loạn dùng 40mg một ngày, mỗi tuần tăng lên 10mg cho đến khi tối đa 50mg một ngày. Sau đó ngưng thuốc từ từ.
  • Người bị suy thận nặng hoặc suy gan nặng chỉ nên dùng 20mg một ngày.
  • Đối với những người lớn tuổi thì, lần đầu dùng thuốc nên uống 20mg một ngày, tăng dần mỗi tuần 10mg cho đến khi liều dùng tối đa 40mg một ngày.

Người bệnh khi dùng thuốc cần đọc hướng dẫn thuốc và thông tin toa thuốc cũng như hãy hỏi kỹ bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Khi uống thuốc không nên dùng kèm với thức ăn, thường dùng thuốc mỗi ngày một lần vào lúc sáng sớm. Nếu dùng thuốc với thực phẩm có thể gây buồn nôn, khiến bạn buồn ngủ vào ban ngày. Tuy nhiên, nếu muốn dùng buổi tối hãy nói chuyện với bác sĩ để xin ý kiến chỉ định.

Liều lượng dùng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, sự thích ứng với thuốc cũng như tuổi tác của người bệnh mà dùng cho thích hợp. Cần thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng liều dùng thuốc vì lúc đó tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện mà còn có nguy cơ mắc nhiều tác dụng phụ.

Người trầm cảm nên dùng thuốc đều đặn để có đạt được hiệu quả tốt nhất, không nhai hay nghiền nát thuốc khi dùng.

Nếu người dùng thuốc chống trầm cảm Parokey đang có vấn đề tiền kinh nguyệt, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách dùng thuốc hoặc chỉ cho dùng trong 2 tuần trước chu kỳ kinh nguyệt.

Phải tiếp tục dùng thuốc này để cảm thấy khỏe mạnh hơn. Ngoài ra khi dùng thuốc bạn sẽ có triệu chứng thất thường, đau đầu, mệt mỏi, thay đổi giấc ngủ… Và khi dùng thuốc thì người bệnh cần đến vài tuần mới phát huy được tác dụng.

QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ

Paroxetin có giới hạn an toàn rộng. Kinh nghiệm trong quá liều paroxetin cho thấy, ngoài những triệu chứng được đề cập trong phần “, những triệu chứng khác là nôn, giãn đồng tử, sốt, huyết áp thay đổi, nhức đầu, co thắt cơ không tự chủ, kích động, lo lắng và nhịp tim nhanh.

Bệnh nhân thường tự phục hồi mà không có di chứng nghiêm trọng ngay cả khi uống liều lên đến 2000 mg. Đôi khi có báo cáo những triệu chứng như hôn mê hoặc ECG thay đổi, thường xảy ra khi paroxetin được kết hợp với các thuốc hướng thần khác, có hoặc không có rượu, nhưng rất hiếm khi gây tử vong.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nên dùng những biện pháp chung xử lý quá liều các thuốc chống trầm cảm. Có thể làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc cả hai nếu thích hợp. Sau khi bài xuất, có thể sử dụng 20 – 30 g than hoạt mỗi 4 – 6 giờ trong 24 giờ đầu tiên sau khi uống thuốc. Nên điều trị hỗ trợ cùng với theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và quan sát cẩn thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không phối hợp với IMAO.
Trẻ em dưới 18 tuổi

THẬN TRỌNG

– Thận trọng với bệnh nhân bệnh tim mạch, bệnh động kinh, bệnh sử ám ảnh cưỡng bức. Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật.
– Chỉ nên dùng paroxetin 2 tuần sau khi ngưng một IMAO không hồi phục hoặc ít nhất 24 giờ sau khi ngưng một IMAO có hồi phục. Nên tăng dần liều paroxetin đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
– Thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.
– Ở bệnh nhân tiểu đường, điều trị với SSRI có thể làm thay đổi kiểm soát đường huyết. Có thể cần điều chỉnh liều lượng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống.
– Để xa tầm tay trẻ em.
– Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Thuốc có thể tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi lợi ích cho mẹ cao hơn hẳn nguy cơ có thể gây ra cho em bé.
– Tác dộng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy điều trị với paroxetin không liên quan đến suy giảm chức năng nhận thức hoặc tâm thần vận động. Tuy nhiên, như với tất cả các loại thuốc tác động đến tâm thần, nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục, choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ, nổi mẩn, phản ứng ngoại tháp, tăng men gan, hạ natri huyết.
– Một số bệnh nhân bị các triệu chứng cai khi ngừng liệu pháp SSRI như paroxetin. Các triệu chứng cai có thể bao gồm chóng mặt, ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng chán nản.
– Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC

Ảnh hưởng của Paroxetine lên các thuốc khác

  • Paroxetine là chất ức chế CYP2D6 mạnh. Paroxetine có thể ức chế sự chuyển hóa của thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6, bao gồm nortriptyline, amitriptyline, imipramine, desipramine, fluoxetine, phenothiazin, risperidone, và thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C (ví dụ, propafenone, flecainide, và encainide).
  • Dùng đồng thời Paroxetine với Thioridazine làm tăng nồng độ của Thioridazine trong huyết tương, gây ra các phản ứng nghiêm trọng. Chống chỉ định dùng kết hợp.
  • Dùng đồng thời ParoxetinevớiPimozide làm tăng nồng độ của pimozide trong huyết tương, làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định dùng kết hợp.
  • Dùng đồng thời Paroxetine với Tamoxifen làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa từ Tamoxifen. Không nên dùng đồng thời.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA), ví dụ desipramine; Risperidone; Atomoxetine; thuốc có tỉ lệ gắn vào protein huyết tương cao (như warfarin); Theophylline: Dùng đồng thời với Paroxetinelàm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này. Cần giảm liều khi dùng đồng thời với Paroxetine. Theo dõi khả năng dung nạp thuốc.
  • Dùng đồng thời Paroxetine với Digoxin làm giảm nồng độ của digoxin trong huyết tương. Cần tăng liều digoxin khi dùng đồng thời với Paroxetine. Theo dõi nồng độ digoxin và hiệu quả lâm sàng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Paroxetine

Sự trao đổi chất và dược động học của paroxetine có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế các enzym chuyển hóa như CYP2D6.

  • Phenobarbital, Phenytoin: Giảm hoạt tính của paroxetine.
  • Fosamprenavir / Ritonavir: Giảm nồng độ của paroxetine trong huyết tương.
  • Cimetidine: Tăng nồng độ của paroxetine trong huyết tương.

Các tương tác khác

  • Thận trọng khi dùng Paroxetine với các thuốc khác ức chế CYP2D6 (ví dụ, quinidine).
  • Thuốc ức chế Monoamine oxidase (MAOIs): Phản ứng có hại nghiêm trọng như hội chứng serotonin đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời paroxetine và thuốc IMAOs. Cần dùng các thuốc này cách nhau trên 2 tuần.
  • Các thuốc serotonergic khác: Sử dụng đồng thời Paroxetine với các thuốc serotonergic khác (ví dụ, triptans, thuốc chống trầm cảm ba vòng, fentanyl, lithium, tramadol, tryptophan, buspirone và St. John Wort) được bảo đảm về mặt lâm sàng, tuy nhiên cần xem xét nguy cơ mắc hội chứng serotonin. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là trong thời gian đầu điều trị.
  • Thuốc can thiệp tới sự cân bằng nội môi (ví dụ, NSAIDs, Aspirin và Warfarin): Tác dụng chống đông máu bị thay đổi, bao gồm tăng chảy máu, đã được báo cáo khi điều trị phối hợp paroxetine với NSAIDs, aspirin và warfarin hoặc các thuốc khác ảnh hưởng đến khả năng đông máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ  x 10 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM

ban thuoc Parokey 30mg, gia thuoc Parokey 30mgmua thuoc Parokey 30mg o dau, Thuốc Parokey 30mg, thuoc Parokey 30mg, giá thuốc Parokey 30mg bao nhiêuParokey 30mg có tốt không, giá Parokey 30mgParokey 30mg mua ở đâu, Parokey 30mg giá bao nhiêuParokey 30mg bán ở đâu, cách dùng Parokey 30mg, Parokey 30mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Parokey 30mg, Parokey 30mg gia bao nhieu, tac dung phu Parokey 30mg, mua thuoc Parokey 30mg o dau uy tin, cach dung Parokey 30mgParokey 30mg lieu dung, liều dùng Parokey 30mg


Chát với chúng tôi