Moxetero - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Moxetero

Mã :PC3266

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Moxifloxacin (dưới dạng Moxifoxacin hydrochlorid) 400mg

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa 436,8mg Moxifloxacin HCI Ph.Eur. tương đương với 400mg Moxifloxacin.
Tá dược: Cellulose microcrystalline (Avicel PH 101), croscarmellose sodium (Ac-Di-Sol), colloidal anhydrous silica (Acrosil-200), povidone K-30 (Kollidon-30), magnesium stearate và Opadry Pink 03834285.

Dược lực học:
Moxifloxacin hydrochlorid là một hoạt chất tổng hợp kháng khuẩn phố rộng dùng đường uống và tiêm tĩnh mạch. Moxifloxacin, một fluoroquinolon, có dưới dạng muối monohydroehlorid của 1-cyclopropyl-7-[(S,S)2.8-diazabicyclo[4.3.0]non-8-yl]-6-fluoro-8 -methoxy-],4-dihydro-4-oxo-3 quinoline carboxylic acid.
Nhóm dược lý điều trị: các thuốc kháng khuẩn quinolon, fluoroquinolon, mã ATC J01 MA 14
Cơ chế hoạt động: Trong in vitro, moxifloxacin có hoạt động kháng khuẩn phổ rộng chống lại các tác nhân gây bệnh do vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Hoạt động diệt khuẩn của moxifloxacin bắt nguồn từ việc ức chế cả hai loại topoisomerase nhóm IT (DNA gyrase và topoisomerase IV) vốn cần thiết cho việc sao chép, giải mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Khi gắn gốc methoxy vào vị trí C8 góp phần vào việc tăng khả năng hoạt động và hạ thấp khả năng chọn lọc các đột biến kháng khuẩn Gram dương so với H gắn với C8. Việc có chất thay thể nhân vòng bicycloamin ở vị trí C-7 ngăn chặn khá năng hoạt động do gen NorA hoặc pmrA tìm thấy trong một vài vi khuẩn gram dương.
Các nghiên cứu dược lực học đã cho thấy moxifloxacin có tỷ lệ diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) nằm trong khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Tác dụng lên hệ vi khuẩn đường ruột ở người: Các thay đổi sau đây trong hệ vi khuẩn đường ruột được ghi nhận trên người tình nguyện: sau khi uống moxifloxacin: vi khuẩn Escherichia coli, Bacillus spp., Enterococcus spp., và Klebsiella spp. giảm, cũng như vi khuẩn kỵ khí Bactervides vulgatus, Bifidobacterium spp., Eubacterium spp. và Peptostrepoeoecw spp. Vi khuẩn Bacteroides fragilis tăng. Các thay đổi này trở lại bình thường trong vòng 2 tuần.
Cơ chế kháng thuốc: Cơ chế kháng không hoạt động của Penicillin, cephalosporin,
aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không gây cản trở hoạt động kháng virus của
moxifloxacin. Các cơ chế kháng khác ví dụ hàng rào thẩm thấu (phổ biến ở trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế thoát cũng ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của moxifloxacin.
In vitro, kháng moxifloxacin mắc phải do các biến đối tại đích đến trong cả hai dạng
topoisomerase loại Il, DNA gyrase va topoisomerase IV, Moxifloxacin là một chất nền kém có
cơ chế thoát chủ động trong cơ chế cúa các vị khuẩn Gram dương.
Kháng chéo với các fluoroquinolon khác đã được quan sát thấy. Tuy nhiên, do moxifloxacin ức chế cả topoisomerase II va IV với hoạt động tương đương nhau ở một vài vi khuẩn Gram dương, các vi khuẩn này có thể kháng các quinolon khác nhưng không nhạy cảm với moxifloxacin.Dược động học:
Hấp thụ và khả dụng sinh học: Sau khi uống moxifloxacin nhanh chóng được hấp thụ gần hết.
Nồng độ khả dụng sinh học tuyệt đối chiếm khoảng 91%. Dược động học tuyến tinh và nằm trong khoảng liều đơn 50 – 800 mg và có thể lên tới liều 600 mg ngày một lần trong vòng 10 ngày. Sau khi uống 400 mg, nồng độ đỉnh 3,1 mg/l đạt được trong vòng 0,5 – 4 giờ sau khi uống.
Nồng độ đỉnh và dáy trong huyết tương ở trạng thái ổn định (400mg ngày một lần) là 3,2 và 0.6 mg/l. Ở trạng thái ổn định, mức biểu hiện trong khoảng liều cao hơn so với liều đầu tiên khoảng 30%.
Phân bố: Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng trong các khoảng ngoài mạch: sau liều 400 mg đã quan sát thấy diện tích dưới đường cong AUC với giá trị 35 m gh/l. Khối lượng phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) vào khoảng 2 l/kg. Các thử nghiệm in vitro và ngoài cơ thể cho thấy sự gắn kết protein vào khoảng 40- 42% và độc lập với nồng độ thuốc. Moxifloxacin chủ yếu gắn kết với albumin trong huyết thanh.
Chuyến hóa: Moxifloxacin trải qua sự chuyển dạng sinh học giai đoạn II và được bài tiết nguyên vẹn qua thận và đường mật/cặn bã cũng như dưới dạng hợp chất sulpho (M1) và glucuronid (M2). M1 và M2 là các chất chuyển hoá duy nhất có liên quan ở người, cả hai là thành phần vi sinh không hoạt động. Trong các nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 1 va các nghiền cứu in vitro không phát hiện thấy sự tương tác về dược động học giữa các chất chuyển hoá và các loại thuốc khác trải qua việc chuyển dạng sinh học giai đoạn 1 có liên quan đến cytochrome P450 enzym.
Không có chỉ định về chuyển hoá ô xy hoá.
Thải trừ: Moxifloxacin được đào thải từ huyết tương với thời gian bán thải trung bình kết thúc là 12 giờ. Tổng độ thanh thải biếu hiện trong cơ thể sau khi dùng liều 400 mg nằm trong khoảng từ 179 đến 246 ml/phút. Độ thanh thải ở thận khoảng 24 – 53 ml/ phút cho thấy sự tái hấp thu từng phần qua ống thận. Sau khi dùng liều 400 mg, tái xuất hiện trong nước tiểu (khoảng 19% đối với nguyên vẹn thuốc và khoảng 2,5% đối với M1, và khoảng 14% đối với M2) và trong phân (khoảng 25% thuốc nguyên vẹn, khoảng 36% đối với M1, và không phục hồi đối với M2), tổng
cộng lên tới 96%. Dùng kèm moxifloxacin cùng với ranitidine hoặc probenecid không làm thay đổi độ thanh thải ở thận đốii với thuốc gốc. Đã quan sát thấy nồng độ cao hơn trong huyết tương ở người tình nguyện khoẻ mạnh với trọng lượng cơ thể thấp (ví dụ như phụ nữ) và người tình nguyện cao tuổi. Dược động học của moxifloxacin khác nhau không đáng kể trên các bệnh nhân suy thận (bao gồm độ thanh thải creatinine >20 ml/phút/1,73m2). Khi chức năng thận giảm, nồng
độ chất chuyển hoá M2 (glucuronid) tăng với hệ số 2,5 (với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút/173m2).
Dựa trên cơ sở các nghiên cứu dược động học đã thực hiện cho đến nay trên các bệnh nhân suy gan (điểm Child Pugh A, B), không thể xác định được liệu có bất kỳ sự khác nhau nào giữa những người tình nguyện khoẻ mạnh. Chức năng gan suy giảm đi kèm với mức biểu hiện với M1 trong huyết tương cao hơn trong khi mức biểu hiện với thuốc gốc có thể so sánh được với mức biểu hiện của thuốc trên những người tình nguyện khoẻ mạnh. Chưa đủ kinh nghiệm khi sử dụng
thuốc moxifloxacin trên lâm sàng đối với các bệnh nhân suy gan.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
In vitro, moxifloxacin có tác dụng chống lại đa số các vi khuẩn gram dương và gram âm. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế men topoisomerase II (DNA gyrase) và topoisomerase IV rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ có nửa C8-methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm sự chọn lọc các đột biến gây đề kháng thuốc của vi khuẩn gram dương so với nửa C8-H.
Cơ chế tác dụng của quinolones, bao gồm cả moxifloxacin, khác với cơ chế tác dụng của macrolides, beta-lactam, aminoglycosides hoặc tetracyclines ; do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin và các quinolones khác. Không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những kháng sinh thuộc các nhóm khác.
Người ta thấy có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolones khác chống lại vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolones khác có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin.
Moxifloxacin có hoạt tính lên đa số các dòng vi khuẩn sau trong cả in vitro và nhiễm khuẩn trên lâm sàng được đề cập trong phần Chỉ định:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm penicillin).
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis. Những vi sinh vật không điển hình: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Một số dữ liệu in vitro khác cũng đã được thực hiện, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.
Theo những nghiên cứu in vitro này, moxifloxacin cho thấy với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2mcg/ml hoặc thấp hơn có tác dụng chống lại đa số (≥ 90%) các dòng vi khuẩn sau, tuy nhiên, độ an toàn và tính hiệu quả của moxifloxacin trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn trên lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được xác định trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng tốt và đầy đủ:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae (chủng đề kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis.
Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium species, Peptostreptococcus species, Prevotella species.
Thử nghiệm độ nhạy cảm:
Kỹ thuật pha loãng: Dùng các phương pháp định lượng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu có tác dụng diệt khuẩn (MIC). Nồng độ ức chế tối thiểu này giúp ước lượng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với các hoạt chất kháng khuẩn. Nên xác định MIC bằng cách dùng các xét nghiệm tiêu chuẩn. Các xét nghiệm này dựa vào phương pháp pha loãng 1 (thạch hoặc nước canh cấy) hoặc tính tương đương với nồng độ cấy tiêu chuẩn và nồng độ bột thuốc moxifloxacin tiêu chuẩn.
Hiện tại chưa có dữ liệu nào nói về những dòng đề kháng, điều này loại bỏ bất cứ kết quả đánh giá nào khác với “Nhạy cảm”. Những dòng có kết quả MIC nghi ngờ “không nhạy cảm” nên gửi đến phòng xét nghiệm tham khảo để thực hiện thêm các thử nghiệm khác
Một kết quả “Nhạy cảm” chứng tỏ tác nhân gây bệnh có thể bị ức chế nếu hợp chất kháng sinh trong máu đạt đến nồng độ trong máu đến nồng độ cho phép. Kết quả “Trung gian” cho thấy kết quả chưa được rõ rệt, và nếu vi khuẩn không đủ nhạy cảm một cách rõ ràng, và đối với các thuốc được xem là nhạy cảm trên lâm sàng, nên lặp lại thử nghiệm. Sự phân loại này cũng ngụ ý thuốc vẫn có thể được sử dụng trong lâm sàng nếu vị trí cơ thể có nồng độ phân bố thuốc cao hoặc trường hợp có thể sử dụng thuốc liều cao. Phân loại này cũng để lại một vùng đệm (buffer zone) nhằm loại trừ những yếu tố sai sót về kỹ thuật nhỏ nhặt có thể dẫn đến sự khác biệt đáng kể khi đánh giá. Kết quả “Ðề kháng” khi tác nhân gây bệnh không bị ức chế bởi hợp chất kháng sinh trong máu đã đạt đến nồng độ cho phép, lúc này nên chọn lựa thuốc khác để điều trị.

Chỉ định:
Moxetero được chỉ định đề điều trị các nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân 18 tuổi trở lên do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin gây ra. Moxetero chỉ được dùng khi sử dụng các thuốc kháng khuẩn thông thường để điều trị ban đầu các nhiễm trùng nảy tỏ ra không thích hợp hoặc việc điều trị này bị thất bại:
– Viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính (đã có chẩn đoán đầy đủ)
– Đợt tiến triển cấp tính của viêm phế quản mãn (đã có chẩn đoán đầy đủ)
– Viêm phổi cộng đồng ngoại trừ các trường hợp nặng
– Bệnh viêm vùng chậu từ mức độ nhẹ đến vừa phải (có nghĩa là nhiễm trùng đường sinh dục trên ở phụ nữ bao gồm viêm vòi tử cung và viêm màng trong tử cung), mà không gây ra áp xe tử cung – vòi trứng hoặc áp xe vùng chậu.

Moxetero không được khuyến cáo sử dụng đơn trị đối với bệnh viêm vùng chậu từ mức độ nhẹ đến vừa phải mà phải dùng kết hợp với các hoạt chất kháng khuẩn thích hợp khác (ví dụ như cephalosporin) do làm tăng khả năng kháng moxifloxacin của lậu cầu trừ khi lậu cầu kháng moxifloxacin đã được loại trừ.
Moxctero có thể dùng để hoàn thành một đợt điều trị trên các bệnh nhân đã được cải thiện trong quá trình điều trị khởi đầu bằng tiêm tĩnh mạch moxifloxacin đối với các chỉ định sau đây:
– Viêm phổi cộng đồng.
– Nhiễm khuẩn da biến chứng và các cấu trúc da
Không nên sử dụng Moxetero để bắt đầu điều trị bất kỳ nhiễm khuẩn da và cấu trúc da nào hoặc trên các bệnh nhân bị viêm phối cộng đồng nặng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng:
Người lớn: Liều khuyến cáo là một viên 400mg/ngày. Không dùng quá liều.
Suy gan/ thận: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến nặng hoặc trên bệnh nhân lọc máu kéo dài ví dụ như bệnh nhân lọc máu hoặc lọc màng bụng liên tục.
Không có đủ dữ liệu trên bệnh nhân suy gan.
Các đối tượng cụ thể khác:
Không cần điều chỉnh liều đối với người già và bệnh nhân có trọng lượng cơ thể thấp.
Trẻ em và thanh thiêu niên:
Chưa rõ độ an toàn và hiệu quả của moxifloxacin trên trẻ em và thanh thiếu niên. Moxifloxacin chống chỉ định đổi trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi.

Cách dùng:
Thuốc dạng viên nén bao phim cần nuốt nguyên viên cùng với uống đủ nước và dùng xa bữa ăn.
Thời gian dùng:
– Đợt tiến triển cấp tính của viêm phế quản mãn: 5 – 10 ngày
– Viêm phổi cộng đồng: 10 ngày
– Viêm xoang nhiễm khuẩn cấp tính: 7 ngày
– Bệnh viêm vùng chậu từ mức độ nhẹ đến vừa phải: 14 ngày
Liều khuyên cáo là 400mg/ngày/một lần và không vượt quá thời gian điều trị đối với các chỉ định đang được điều trị.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Không có biện pháp cụ thể để điều trị quá liều do ngẫu nhiên. Cần tiến hành điều trị triệu chứng toàn thân. Cần theo dõi điện tâm đồ do có khả năng xảy ra hiện tượng kéo dài khoảng QT. Sử dụng đồng thời than hoạt cùng với liều uống 400 mg moxifloxacin sẽ làm giảm khả năng điều trị của thuốc hơn 80%. Việc dùng sớm than hoạt trong quá trình hấp thụ có thể mang lại lợi ích ngăn chặn việc tăng quá mức biểu hiện nồng độ moxifloxacin trong cơ thể trong trường hợp dùng thuốc uống quá liều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Phụ nữ mang thai và cho con bú
– Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
– Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh/rối loạn gân do điều trị bằng quinolon,
Trong cả các nghiên cứu tiền lâm sàng và trên cơ thể người, đã ghi nhận các thay đổi điện sinh lý ở tim sau khi dùng moxifloxacin, có khoảng QT kéo dài. Vì lý do an toàn, moxifloxacin chống chỉ định trên bệnh nhân:
– Khoảng QT kéo dài do bẩm sinh hoặc mắc phải
– Rối loạn các chất điện phân, đặc biệt là giảm kali huyết không kiểm soát được
– Nhịp tim chậm trên lâm sàng
– Suy tim trên lâm sàng cùng với giảm phân suất tống máu tâm thất trái
– Tiền sử có các triệu chứng loạn nhịp tim
Moxifloxacin không được dùng kèm với các loại thuốc kéo dài khoảng QT.
Do các dữ liệu lâm sàng chưa đầy đủ, moxifloxacin chống chỉ định trên các bệnh nhân suy gan (điểm Pugh C) và trên các bệnh nhân có mức tăng transaminase> 5 lần ULN.

THẬN TRỌNG

Khoảng QT kéo dài và tình trạng trên lâm sàng liên quan khoảng QT kéo dài:
Moxifloxacin đã cho thấy làm khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ ở một vài bệnh nhân. Khi phân tích ECGS thu được từ các chương trình thử nghiệm lâm sàng, hiện tượng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin là 6 mili giây +- 26 mili giây, tăng 1.4% nếu so với đường nền. Do phụ nữ thường có khoảng QT tại đường nền đài hơn sơ với nam giới, họ nhạy cảm hơn đối với các loại thuốc làm khoảng QTc kéo dài. Các bệnh nhân người già cũng nhạy cảm hơn đối với ảnh hưởng
kéo dài khoảng QT do dùng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng các loại thuốc làm giảm kali trên các bệnh nhân đang sử dụng moxifloxacin.
Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin trên các bệnh nhân đang ở trong tình trạng loạn nhịp tim (đặc biệt trên các bệnh nhân phụ nữ và người già), ví dụ như thiếu máu cơ tim cấp hoặc khoảng QT kéo dài vì điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp tâm thất (bao gồm xoắn đinh) và ngừng tim. Mức độ kéo dài khoảng QT có thể tăng lên cùng với việc tăng nồng độ thuốc. Do đó, không được dùng vượt quá liều khuyến cáo.
Cần xem xét lợi ích điều trị của moxifloxacin đối với các nhiễm trùng nhẹ so với các thông tin có trong mục cảnh báo và thận trọng.
Nếu có các dấu hiệu rối loạn nhịp tim trong khi điều trị với moxifloxacin phải dừng ngay điều trị và tiến hành đo điện tâm đồ (ECG).
Quá mẫn/Các phản ứng dị ứng: Phản ứng quá mẫn và dị ứng đã được báo cáo đối với Fluoroquinolones bao gồm moxifloxacin sau khi sử dụng lần đầu. Các phản ứng phản vệ có thể dẫn đến shock nguy hiểm cho tính mạng, thậm chí khi sử dụng lần đầu. Trong các trường hợp này, ngừng ngay moxifloxacin và bắt đầu điều trị thích hợp (ví dụ như điều trị chống shock).
Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng: Các trường hợp viêm gan bộc phát có khả năng dẫn đến suy gan (kể cả các trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Bệnh nhân cần được khuyến cáo để liên hệ với bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh viêm gan bộc phát tiến triển ví dụ suy nhược tiến triển nhanh cùng với vàng da, nước tiểu sẫm màu, có xu hướng chảy máu hoặc hôn mê gan. Cần thực hiện xét nghiệm/ kiểm tra chức
năng gan trong trường hợp có chỉ định suy giảm chức năng gan.

Phản ứng da bọng nước nghiêm trọng: Các trường hợp phản ứng dị ứng da bọng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử nhiễm độc biểu bì da đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Bệnh nhân cần được khuyên cáo để liên hệ ngay với bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu có các phản ứng da và niêm mạc.
Các bệnh nhân có triệu chứng tiền co giật: Quinolon có thể gây ra co giật. Dùng thận trọng trên bệnh nhân có rối loạn hệ thần kinh trung ương hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Trong trường hợp co giật, ngừng ngay điều trị với moxifloxacin và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Bệnh thần kinh ngoại biên: Các trường hợp bị bệnh đa thần kinh cảm giác hay đa thần kinh giác quan vận động dẫn đến dị cảm, giảm xúc giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu sức đã được báo cáo trên các bệnh nhân dùng quinolon. Cần khuyến cáo các bệnh nhân đang điều trị với moxifloxacin về việc thông báo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu có hiện tượng các triệu chứng bệnh thần kinh như đau đớn, rát bỏng, đau nhói dây thần kinh, tê cóng hoặc yếu sức tiến triển.
Phản ứng tâm thần: Các phản ứng tâm thần có thể xảy ra sau lần dùng quinolon dầu tiên, kế cả dùng moxifloxacin. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trầm cảm hoặc phản ứng tâm thần có thể tiến triển thành ý nghĩ tự sát và hành vi tự gây thương tích ví dụ hành động tự sát. Trong trường hợp bệnh nhân phát triển các phản ứng đó, ngừng ngay moxifloxacin và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp. Khuyến cáo dùng thận trọng moxifloxacin trên các bệnh nhân tâm thần có tiền
sử bệnh tâm thần.
Tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh bao gồm viêm đại tràng: Bệnh tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh (AAD) và viêm đại tràng do dùng thuốc kháng sinh (AAC). bao gồm viêm đại tràng giả mạc và bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng thuốc kháng sinh phổ rộng bao gồm moxifoxacin và mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều quan trọng là cần xem xét trong chẩn đoán bệnh nhân có tiến triển bệnh tiêu chảy trầm trọng trong và sau khi dùng moxifloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định AAD hoặc AAC, cần ngừng điều trị với các thuốc kháng khuẩn bao gồm moxifloxacin và bắt đầu áp dụng ngay các biện pháp điều trị thích hợp. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm trùng thích hợp nhằm giảm nguy cơ lây truyền. Chống chỉ định dùng các loại thuốc ức chế nhu động trên các bệnh nhân có biểu hiện tiến triển tiêu chảy nghiêm trọng.
Các bệnh nhân bị bệnh nhược cơ: Thận trọng sử dụng moxifloxacin trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ do các triệu chứng có thể tiến triển nặng lên.
Viêm dây chằng, đứt dây chằng: Viêm và đứt dây chằng có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolone bao gồm moxifloxacin, đặc biệt trên các bệnh nhân là người cao tuổi và các bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid. Khi có dấu hiệu đau đớn hoặc viêm đầu tiên, cần ngừng điều trị moxifloxacin, nghỉ ngơi chỗ chi bị đau và tham khảo ý kiến bác sỹ ngay để áp dụng điều trị thích hợp (ví dụ như không vận động) chỗ gân dây chằng bị đau. Viêm dây chằng và đứt dây chằng có thể xảy ra thậm chí lên đến vài tháng sau khi ngừng liệu pháp quinolon bao gồm moxifloxacin.
Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân cao tuổi suy thận cần dùng moxifloxacin thận trọng nếu họ không uống đủ nước vì việc mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận
Rối loạn thị giác: Nếu suy giảm thị giác hoặc có hiện tượng ảnh hưởng tới mắt, cần tham khảo ý kiến của chuyên khoa nhãn khoa ngay.
Phòng ngừa các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng: Quinolon đã gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy nguy cơ moxifloxaein ít gây ra hiện tượng nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, các bệnh nhân nên được khuyên tránh tiếp xúc với tia bức xạ UV hoặc ánh sáng mặt trời quá nhiều hoặc quá nóng trong khi điều trị với mexifloxacin.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase: Bệnh nhân có tiền sử gia đình, hoặc đang thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase dễ có các phản ứng tan huyết khi điều trị bằng quinolon. Do đó, cần dùng thận trọng moxifloxacin trên các bệnh nhân này.
Bệnh nhân không dung nạp galactose: Thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose: Các bệnh nhân có các vấn đề không dung nạp galactose do di truyền, thiếu hụt Lapp lactase hoặc hấp thụ kém glucose-galactose không được dùng thuốc này.
Bệnh nhân bị bệnh viêm vùng chậu: Các bệnh nhân có biến chứng bị viêm vùng chậu (ví dụ như áp xe tử cung – buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu), cần phải điều trị tiêm tĩnh mạch, nên không khuyến cáo điều trị moxifloxacin hydrochlorid 400mg dạng viên nén bao phim.
Bệnh viêm vùng chậu có thể gây ra do bệnh lậu kháng thuốc fluoroquinolon. Do đó trong các trường hợp này, moxifloxacin phải dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh thích hợp khác (ví dụ như cephalosporin) trừ khi bệnh do lậu cầu kháng moxifloxacin đã được loại trừ. Nếu không có tiến triển về mặt lâm sàng sau 3 ngày điều trị, cần xem xét lại liệu pháp điều trị.
Gây nhiễu các xét nghiệm sinh học: Liệu pháp moxifioxacin có thể làm nhiễu xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn gram (+) hiểu khí do ức chế sự phát triển của vi khuẩn gram (+) hiểu khí gây ra kết quả âm tính giả.
Bệnh nhân nhiễn khuẩn MRSA: Không khuyến cáo sử dụng moxifloxacin để điều trị nhiễm khuẩn MRSA. Trong trường hợp nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm khuẩn do MRSA, cần bắt đầu điều trị các thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng moxifloxacin trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định dùng moxifloxacin trong khi đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn thường gặp, ngoài buồn nôn và tiêu chảy, đã được quan sát thấy với tần số dưới 3% bao gồm:
Siêu nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc ví dụ như bệnh nấm ở miệng hoặc nấm âm đạo, đau đầu chóng mặt, khoảng QT kéo dài trên các bệnh nhân tăng kali máu, nôn, đau dạ dày và đau bụng tăng, transaminase
Các tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm:
Giảm bạch cầu do thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa cosin, thời gian prothrombin kéo dài, tăng INR, phản ứng dị ứng, tăng lipid máu, phản ứng lo lắng, tăng động tâm thần vận động/kích động, dị cảm và rối loạn cảm giác, rối loạn vị giác (bao gồm mất vị giác trong một số trường hợp rất hiếm gặp) lú lẫn, mất phương hướng và rồi loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ) run chóng mặt, ngủ gà, rối loạn thị giác bao gồm song thị và mù màu, tim đập nhanh, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, đau thắt ngực, giãn mạch, khó thở (kể cả hen
xuyễn), biếng ăn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase, suy gan (bao gồm tăng LDH), tăng bilirubin, tăng gamma-glutamyl-transferase, tăng alkaline phosphatase trong máu, ngứa, nổi ban, mày đay, khô da, đau khớp, đau cơ, mất nước, không cảm thấy khoẻ (chủ yếu là suy nhược và mệt mỏi), đau đớn (bao gồm đau lưng, đau ngực, đau hông và các chi), sưng tấy.
Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm:
Phản vệ bao gồm sốc phù dị ứng đe dọa tính mạng rất hiếm gặp/phù mạch (bao gồm phù thanh quản, nguy cơ đe dọa tính mạng), tăng glucoza máu, tăng a xit uric máu, thay đổi tinh cảm, trầm cảm trong một số trường hợp hiếm gặp dẫn đến các hành vi tự gây thương tích, ví dụ như ý nghĩ/suy nghĩ tự sát hoặc ý định tự sát, ảo giác, giảm xúc giác và rối loạn khứu giác (bao gồm mất khứu giác), giấc mơ bất thường, rối loạn phối hợp (bao gồm rối loạn đi lại yếu do chóng mặt hoặc hoa mắt), co giật bao gồm co giật do động kinh lớn, rối loạn tập trung, rối loạn khi nói, mất
trí nhớ, ù tai, giảm thính giác bao gồm điếc (thường đảo ngược dược), nhịp tim nhanh thất, ngất (ví dụ như mất ý thức cấp và thoáng qua), tăng huyết áp, giảm huyết áp, khó nuốt, viêm miệng, viêm đại tràng do kháng sinh, vàng da, viêm gan (chủ yếu là ứ mật), phản ứng da bọng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử nhiễm độc biểu bì da, co rút gân (vọp bẻ), co cơ, yếu cơ, suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin), phù.
Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp bao gồm:
Tăng nồng độ prothrombin/giảm INR, giảm bạch cầu hạt, phản ứng tâm thần mất nhân cách (đỉnh điểm là hành vi tự gây thương tích, ví dụ như ý nghĩ/suy nghĩ tự sát hoặc hành động tự sát), tăng cảm giác, mất chức năng thị giác, mất chức năng thính giác, loạn nhịp tim, điểm xoắn ngừng tim, viêm gan bộc phát có nguy cơ dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng, viêm gân dây chằng, viêm khớp gân, cứng cơ, hội chứng tiến triển nhược cơ nặng.
Các phản ứng ngoại ý rất hiếm gặp sau đã được báo cáo sau khi dùng các fluoroquinolon khác, điều này có thể xảy ra trong khi điều trị với moxifloxacin: tăng natri huyết, tăng can xi huyết, thiểu hồng cầu, globin cơ niệu kịch phát, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, bệnh thần kinh ngoại biên.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Ảnh hưởng của moxifloxacin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu.
Tuy nhiên, fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc do phản ứng của hệ thần kinh trung ương (ví dụ như chóng mặt, nhìn mờ thoáng qua hoặc mất thị giác cấp tính) hoặc mất ý thức thoáng qua hoặc cấp tính. Các bệnh nhân cần được khuyến cáo xem xét các phản ứng với moxifloxacin trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC

Không loại trừ tác dụng bổ sung làm kéo dài khoảng QT của moxifloxacin và các loại thuốc sau:
– Thuốc chống rối loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ như quinidin, hydroquinidin, procainamid) hoặc thuốc chống rối loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ như: amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), thuốc an thần (ví dụ như: phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid), các thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng vi sinh vật (sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin, thuốc chống sốt rét đặc biệt là halofantrin), một số thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin), các loại thuốc khác (cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphemanil). Tác dụng này có
thể dẫn đến làm tăng nguy cơ rồi loạn nhịp tâm thất đặc biệt là xoắn đinh. Do đó moxifloxacin chống chỉ định điều trị trên các bệnh nhân đã được điều trị với các thuốc này.
Khoảng cách thời gian dùng thuốc là 6 giờ đối với các thuốc có cation hóa trị 2 và hóa trị 3 (ví dụ như: các thuốc ức chế acid có chứa ma giê và nhôm, viên nén didanosin, sucralfat và các thuốc có chứa sắt và kẽm) và dùng thuốc moxifloxacin.
Dùng kèm than hoạt với liều uống 400 mg moxifloxaein dẫn đến ức chế hấp thụ thuốc và giảm nồng độ thuốc trong cơ thể hơn 80%. Do đó, không khuyến cáo dùng kèm hai loại thuốc này (ngoại trừ trong trường hợp quá liều).
Sau khi dùng liều nhắc lại trên người tình nguyện khoẻ mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax, của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ tối thiểu. Dược động học của digoxin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi moxifloxacin và ngược lại.
Trong các nghiên cứu thực hiện trên các người tình nguyện bị đái tháo đường, việc dùng đồng thời moxifloxacin đường uống và glibenclamid làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh của glibenclamid. Sự kết hợp glibenclamid va moxifloxacin có thể làm tăng kali máu nhẹ thoáng qua về mặt lý thuyết. Tuy nhiên, các thay đổi đã được quan sát thấy về dược động học của glibenelamid không làm thay đổi các thông số dược lực học (glucose huyết, insulin). Không ghi nhận thấy sự tương tác liên quan đến lâm sàng giữa moxifloxacin va glibenclamid.
Thay đổi INR: Một số lượng lớn các trường hợp cho thấy việc tăng hoạt động thuốc chống đông đường uống trên các bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số thuốc cephalosporin. Tình trạng nhiễm khuẩn và viêm nhiễm, lứa tuổi và tình trạng chung của bệnh nhân là các yếu tố nguy cơ. Trong các tình trạng này, khó đánh giá sự nhiễm trùng hoặc liệu pháp điều trị bằng thuốc kháng sinh có gây ra rối loạn [NR (tỷ lệ bình thường theo tiêu chuẩn quốc tế) hay không.Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa để giám sát thường xuyên INR. Nếu cần thiết, liều uống thuốc chống đông cần điều
chỉnh thích hợp. Thậm chí khi thực hiện nghiên cứu sự tương tác thuốc giữa moxifloxacin và warfarin trên người tình nguyện khỏe mạnh cho kết quả âm tính, vẫn cần thận trọng đổi với warfarin như các loại thuốc chống đông khác.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác thuốc sau khi dùng đồng thời moxifloxacin với các loại thuốc sau: ranitidin, probenecid, thuốc uống tránh thai, bổ sung can xi, morphin dùng ngoài đường ruột, theophylin, cyclosporin hoặc itraconazol.
Trong các nghiên cứu iv vitro ở người, cytochrom P450 enzym hỗ trợ các dữ liệu này. Xem xét các kết quả cho thấy không xảy ra sự tương tác chuyển hóa qua cytochrom P450 enzym.
Tương tác với thức ăn: Moxifloxacin không có tương tác trên lâm sàng đối với thức ăn kể cả sản phẩm sữa.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Hetero Labs Limited – ẤN ĐỘ
Số đăng ký: VN-18708-15

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc moxetero, gia thuoc moxeteromoxetero la thuoc gimoxetero là thuốc gìmua thuoc moxetero o dau, Thuốc moxetero, thuoc moxeterogiá thuốc moxetero bao nhiêumoxetero có tốt không, giá moxetero, moxetero mua ở đâumoxetero giá bao nhiêumoxetero bán ở đâu, cách dùng moxeteromoxetero có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc moxeteromoxetero gia bao nhieu, tac dung phu moxetero, mua thuoc moxetero o dau uy tin, cach dung moxetero, cách dùng thuốc moxetero, cach dung thuoc moxetero, lieu dung moxetero, liều dùng moxetero 400mg, moxetero giá, moxetero giá bao nhiêu, moxifloxacin, ban thuoc moxetero 400mggia thuoc moxetero 400mgmoxetero 400mg la thuoc gimoxetero 400mg là thuốc gìmua thuoc moxetero 400mg o dau, Thuốc moxetero 400mg, thuoc moxetero 400mggiá thuốc moxetero 400mg bao nhiêumoxetero 400mg có tốt không, giá moxetero 400mgmoxetero 400mg mua ở đâumoxetero 400mg giá bao nhiêu, moxetero 400mg bán ở đâu, cách dùng moxetero 400mg, moxetero 400mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc moxetero 400mgmoxetero 400mg gia bao nhieu, tac dung phu moxetero 400mg, mua thuoc moxetero 400mg o dau uy tin, cach dung moxetero 400mg, cách dùng thuốc moxetero 400mg, cach dung thuoc moxetero 400mg, lieu dung moxetero 400mg, liều dùng moxetero 400mg


Chát với chúng tôi