Lucass 100 - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Lucass 100

Mã :PC3283

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Cefpodoxime proxetil

THÀNH PHẦN

Cefpodoxime proxetil … 100mg
Tác dược vừa đủ 1 gói

Tác dụng dược lý:
Cefpodoxime proxetil là dạng tiền chất, khi đưa vào cơ thể, chất này được hấp thu tại đường tiêu hóa và chuyển thành dạng có hoạt tính sinh học là cefpodoxime.

Cơ chế hoạt động:
Cefpodoxime là một tác nhân diệt khuẩn hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefpodoxime có tác dụng ngay cả khi có sự hiện diện của một số enzyme beta-lactamase, bao gồm cả penicillinase và cephalosporinase, trên cả 2 nhóm vi khuẩn: Vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).

Cơ chế kháng thuốc:
Tính kháng với cefpodoxime của các vi khuẩn chủ yếu thông qua quá trình thủy phân bởi enzyme beta-lactamase, quá trình làm thay đổi protein gắn penicillin (PBPs) và làm giảm tính thấm màng tế bào.

Cefpodoxime đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây, cả in vitro và nhiễm trùng lâm sàng:

Vi khuẩn gram dương:

  • Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin)
  • Staphylococcus saprophyticus
  • Streptococcus pneumoniae (không bao gồm chủng kháng penicillin)
  • Streptococcus pyogenes

Vi khuẩn gram âm:

  • Escherichia coli
  • Klebsiella pneumoniae
  • Proteus mirabilis
  • Haemophilus influenzae
  • Moraxella catarrhalis
  • Neisseria gonorrhoeae

Thông tin dược động học:
Hấp thu và thải trừ:
Sau khi uống mức liều 100mg cefpodoxime proxetil cho các bệnh nhân lúc đói, khoảng 50% liều cefpodoxime dùng được hấp thu một cách có hệ thống. Trong phạm vi liều khuyến cáo (100 đến 400mg), khoảng 29 đến 33% liều cefpodoxime dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong 12 giờ.

Phân bố:
Liên kết protein của cefpodoxime dao động từ 22 đến 33% trong huyết thanh và từ 21 đến 29% trong huyết tương.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:
Lucass 200 điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi các tác nhân vi khuẩn sau: Streptococcus pneumoniae (trừ các chủng vi khuẩn đã kháng penicillin), Streptococcus pyogenes hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh ra enzyme phá vỡ vòng kháng sinh beta-lactamase), Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase).
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. Influenzae gây ra (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Viêm niệu đạo cấp tính, không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sản xuất penicillinase).
  • Nhiễm trùng hậu môn trực tràng cấp tính, không biến chứng ở phụ nữ do Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sản xuất penicillinase).
  • Nhiễm trùng da và mô dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sản xuất penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Viêm xoang ở vị trí hàm trên cấp tính có nguyên nhân do vi khuẩn Haemophilusenzae (bao gồm các chủng sản xuất enzyme beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Chỉ định:
Cefpodoxime proxetil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:
– Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
– Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
– Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
– Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều lượng:
Liều được chia thành các đối tượng và các bệnh mắc phải khác nhau:

– Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: 100mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
  • Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày.
  • Viêm xoang ở vị trí hàm trên cấp tính: 200mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa biến chứng, không biến chứng (bao gồm cả nam và nữ) và nhiễm lậu cầu trực tràng (đối với nữ): Liều duy nhất 200mg.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 100mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400mg x 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.

– Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em < 12 tuổi:

  • Viêm tai giữa cấp tính: 5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 200 mg/lần, trong 5 ngày.
  • Viêm họng và viêm amidan: 5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 100mg/lần, trong 5 – 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính: 5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 200 mg/lần, trong 10 ngày.
  • Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.

– Liều cho người suy thận: Lucass 200 nên được chỉ định cùng với thức ăn. Liều lượng phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Ðối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
– Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

Cách dùng:
Dùng đường uống.
Sử dụng đúng liều, không dùng quá liều.
Để xa tầm tay của trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

CHÚ Ý

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

THẬN TRỌNG

  • Các loại thuốc kháng khuẩn bao gồm cefpodoxime proxetil chỉ nên được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn và không có tác dụng điều trị nhiễm virus (ví dụ, cảm lạnh thông thường).

  • Khi sử dụng cefpodoxime proxetil để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, bệnh nhân nên sử dụng đúng theo liều và tiến trình được bác sĩ chỉ dẫn mặc dù thường cảm thấy tốt hơn trong quá trình điều trị. Bỏ qua liều hoặc không dùng đủ thời gian của quá trình trị liệu có thể làm giảm hiệu quả của điều trị ngay lập tức và làm tăng khả năng vi khuẩn sẽ phát triển đề kháng.

  • Tiêu chảy là một vấn đề phổ biến gây ra bởi kháng sinh thường kết thúc khi ngưng sử dụng kháng sinh. Đôi khi sau khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân có thể bị tiêu chảy và phân có máu (có hoặc không có co thắt dạ dày và sốt) thậm chí kéo dài tới hai tháng trở lên sau khi uống liều kháng sinh cuối cùng. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
    • Chung: Ðau đầu.
    • Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
    • Da: Ban đỏ đa dạng.
    • Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
    • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
    • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

TƯƠNG TÁC

Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.
Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng.
Số đăng ký: VN-5075-07

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Yeva Therapeutics Pvt., Ltd, Ấn Độ.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc Lucass 100, gia thuoc Lucass 100Lucass 100 la thuoc giLucass 100 là thuốc gìmua thuoc Lucass 100 o dau, Thuốc Lucass 100, thuoc Lucass 100giá thuốc Lucass 100 bao nhiêuLucass 100 có tốt không, giá Lucass 100, Lucass 100 mua ở đâu, Lucass 100 giá bao nhiêuLucass 100 bán ở đâu, cách dùng Lucass 100Lucass 100 có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Lucass 100, Lucass 100 gia bao nhieu, tac dung phu Lucass 100, mua thuoc Lucass 100 o dau uy tin, cach dung Lucass 100, cách dùng thuốc Lucass 100, cach dung thuoc Lucass 100, lieu dung Lucass 100, liều dùng Lucass 100, ban thuoc Lucass 100 góigia thuoc Lucass 100 góiLucass 100 gói la thuoc gi, Lucass 100 gói là thuốc gì, mua thuoc Lucass 100 gói o dau, Thuốc Lucass 100 gói, thuoc Lucass 100 góigiá thuốc Lucass 100 sachet bao nhiêuLucass 100 sachet có tốt không, giá Lucass 100 sachet, Lucass 100 sachet mua ở đâuLucass 100 sachet giá bao nhiêuLucass 100 sachet bán ở đâu, cách dùng Lucass 100 gói, Lucass 100 sachet có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Lucass 100 sachetLucass 100 sachet gia bao nhieu, tac dung phu Lucass 100 sachet, mua thuoc Lucass 100 sachet o dau uy tin, cach dung Lucass 100 sachet, cách dùng thuốc Lucass 100 gói, cach dung thuoc Lucass 100 gói, lieu dung Lucass 100 sachet, liều dùng Lucass 100 sachet


Chát với chúng tôi