Lignospan Standard - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Lignospan Standard

Mã :PC3305

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

THÀNH PHẦN

Lignospan forte 1/50.000…………………………………1.8ml
Lidocain (INN) hydrochloride……………………………36mg
Adrenaline…………………………………………………….36mg
Isotonic solution ad………………………………………..1.8ml

Dược lực:
Lidocain là thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.
Adrenalin là thuốc kích thích hệ adrenergic là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.

Dược động học:
Lidocain:
– Hấp thu: Lidocain hấp thu tốt khi uống 24-46%, nhưng bị chuyển hoá bước đầu ở gan nhiều, do dó lidocain kém hiệu quả khi uống để điều trị loạn nhịp tim.

– Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 65-75%, thể tích phân bố khoảng o,7-1,5% lít/kg. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm.
– Chuyển hoá: Chuyển hoá qua gan lần đầu, các chất chuyển hoá glycin xylidid (GX) và mono-ethylGX có tác dụng chẹn kênh Na+ yếu hơn lidocain.
– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chỉ khoảng 2%, độ thanh thải khoảng 6,8-11,6 ml/phút/kg.
Adrenalin:
– Hấp thu: Adrenalin ít được hấp thu và bị phân huỷ ở đường tiêu hoá. Thuốc hấp thu được qua đường đặt dưới lưỡi và đường tiêm: đường tiêm dưới da và tiêm bắp hấp thu chậm do gây co mạch nơi tiêm. Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh, xuất hiện tác dụng quá nhanh và mạnh nên dễ gây tai biến như phù phổi cấp, giãn mạch mạnh, tai biến mạch máu não. Vì vậy, adrenalin chủ yếu dùng truyền tĩnh mạch.
– Chuyển hoá: Trong cơ thể adrenalin và các catecholamin đều bị chuyển hoá bởi 2 loại enzym là COMT và MAO tạo thành các chất chuyển hoá không còn hoạt tính.
– Thải trừ: adrenalin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hoá (acid vanylmandelic liên hợp với acid glucuronic hoặc acid sulfuric).

Đặc tính và ưu điểm:
– Lignospan khi dùng với kỹ thuật tiêm ngấm có thời gian ngấm trung bình ít hơn 2 phút và thời gian tê khoảng 60 phút. Khi dùng với kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh thời gian ngấm từ 2 – 4 phút và thời gian tê là 90 phút.
– Không chứa methylparaben không gây phản ứng dị ứng và nhạy cảm cho bệnh nhân.
– 100% thành phần không chứa latex giảm kích ứng.
– Tiêu chuẩn vàng trong tiệt trùng trên sản phẩm và ống tiêm, an toàn cho người sử dụng.
– Tem Mylar bao phủ trên ống thủy tinh giảm thiểu nguy cơ tổn thương khi bị vỡ ống thủy tinh.
– Được đóng trong vĩ nhựa chứa 10 ống thủy tinh để tránh va chạm, giảm thiểu sự bể vỡ trong quá trình vận chuyển và sử dụng.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng: 
Tê chích Pháp Septodont đỏ Lignospan Standard 2% được hãng chỉ định dùng để gây tê hoặc hỗ trợ gây tê khi thực hiện các cuộc phẫu thuật, tiểu phẫu hay thủ thuộc. Bên cạnh đó còn được chỉ định để giảm đau cho 1 số trường hợp. Lưu ý: chỉ được dùng thuốc bởi sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Chỉ định:
Gây tê trong phẫu thuật, răng hàm mặt, chống loạn nhịp tim.
Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tại chỗ hoặc bất cứ vị trí nào trên cơ thể khi làm tiểu phẫu nhỏ. Bệnh nhân cần có sự tư vấn chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng:

  • Người lớn: Mỗi lần 1 ống. Tối đa 2 lọ.
  • Đôi với trẻ em trong độ tuổi 14-17 tuổi:  Thường dùng 1 ống, không quá 2 ống trong mọi trường hợp.
  • Trẻ em trong độ tuổi 6 -14 tuổi: khoảng 3/4 ống, không được quá 1/2 trong bất cứ trường hợp nào.
  • Đối với trẻ trong độ tuổi 3 – 6 tuổi: dùng 1/2 ống, không được quá 1 ống.
  • Thuốc tê Pháp Septodont đỏ Lignospan Standard 2% không sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi.
  • Có thể tiêm Thuốc tê Pháp Septodont đỏ Lignospan Standard 2% tại chỗ hoặc bất kì vị trí nào trên cơ thể khi tiến hành phẩu thuật nhẹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tất cả các loại thuổc tê đều chứa chất kích thích, tuyệt đối không dùng Thuốc tê Pháp Septodont đỏ Lignospan Standard 2% trong các trường hợp dưới đây:

  • Những người bị triệu chứng tiểu đường.
  • Những người bị chứng cao huyết áp.
  • Người bị bệnh đau tim.
  • Những người bị bệnh về tim mạch, đặc biệt là bệnh về van tim kết hợp với chứng thấp nghiêm trọng.
  • Người bị bệnh đau ap-xe.
  • Người bệnh có phản ứng phụ đối Lignocaine.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.
– Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.
– Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

THẬN TRỌNG

  • Người thầy thuốc sử dụng các loại thuốc gây tê tại chỗ cần biết rõ về chẩn đoán và xử lý những trường hợp cấp cứu có thể xảy ra trong khi sử dụng.
  • Phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp cứu, khí oxygen và các thuốc hồi sinh khác để khi cần có thể sử dụng được ngay.
  • Không được tiêm thuốc vào mạch máu. Khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp phải tiêm thật chậm. Để hạn chế tối thiểu việc thuốc có thể vào mạch máu nên hút ra xem có máu thì phải rút bớt hoặc ấn kim vào sâu thêm cho đến khi hút ra không thấy máu. Cần đề phòng cẩn thận khi vùng tiêm đã bị nhiễm trùng trước.
  • Sử dụng cho phụ nữ có thai: Trên cơ sở sử dụng lâu dài, các thuốc tê được sử dụng an toàn cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên phụ nữ có thai phải sử dụng các loại thuốc gây tê tại chỗ trong phẫu thuật cấp cứu ở thời kỳ đầu trong giai đoạn có thai là không gây ảnh hưởng gì trong việc sinh đẻ. Tuy nhiên, sự an toàn của thuốc đã không được nghiên cứu về những ảnh hưởng có thể có trên sự phát triển của bào thai, cho nên cần xem xét cẩn thận trước khi dùng thuốc gây tê trong giai đoạn đầu của việc có thai
  • Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú: Điều chưa rõ là các thuốc gây tê tại chỗ có được tiết ra ở sữa mẹ hay không. Do có nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần đề phòng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC

– Lidocain và các thuốc gây tê cấu trúc amid chuyển hoá ở gan, nên các thuốc ức chế enzym gan như thuốc kháng histamin H2 (cimetidin) làm tăng tác dụng và kéo dài tác dụng cảu lidocain và các thuốc gây tê cùng loại.
– Dùng đồng thời thuốc ức chế beta – adrenergic (propranolol), với lidocain có thể làm chậm chuyển hoá lidocain do làm giảm lưu lượng máu tới gan dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp chứa 5 vỉ x 10 ống Cartridge 1.8ml.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Spécialité Septodont – PHÁP

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc Lignospan Standardgia thuoc Lignospan Standard, Lignospan Standard la thuoc gi, Lignospan Standard là thuốc gìmua thuoc Lignospan Standard o dau, Thuốc Lignospan Standard, thuoc Lignospan Standardgiá thuốc Lignospan Standard bao nhiêu, Lignospan Standard có tốt không, giá Lignospan StandardLignospan Standard mua ở đâuLignospan Standard giá bao nhiêuLignospan Standard bán ở đâu, cách dùng Lignospan Standard, Lignospan Standard có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Lignospan Standard, Lignospan Standard gia bao nhieu, tac dung phu Lignospan Standard, mua thuoc Lignospan Standard o dau uy tin, cach dung Lignospan Standard, cách dùng thuốc Lignospan Standard, cach dung thuoc Lignospan Standard, lieu dung Lignospan Standard, liều dùng Lignospan Standard, Lidocain pháp, Lignospan Standard giá, Thuốc tê pháp, Thuốc tê lidocain của pháp, Thuốc tê Pháp Lignospan Standard, Lignospan Standard thuốc tê pháp


Chát với chúng tôi