Levosum tab - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Levosum tab

Mã :PC3134

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Levothyroxine

THÀNH PHẦN

Levothyroxine Sodium ……………………………………. 0,1mg
Tá dược vừa đủ………………………………………………1 viên

Dược lực:
Levothyroxine là hormon tuyến giáp.

Dược động học:
– Hấp thu: Levothyroxine hấp thu ở hồi tràng, hỗng tràng và một ít ở tá tràng. Hấp thu dao động từ 48% đến 79% tuỳ thuộc vào một số yếu tố. Đói làm tăng hấp thu.
– Phân bố: trên 99% hormon lưu hành liên kết với protein huyết tương, gồm có globulin liên kết thyroxin(TBG), tiền albumin và albumin liên kết thyroxin(TBPA và TBA) có ái lực khác nhau tuỳ theo từng hormon.
– Chuyển hoá và thải trừ: Levothyroxine liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan và bài tiết vào mật.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Công dụng:
Levothyroxin là chất đồng phân tả tuyền của thyroxin, hormon chủ yếu của tuyến giáp. Hormon này tác dụng đến hầu hết các tế bào trong cơ thể, đặc biệt là cơ và tế bào thần kinh là các tế bào đích của hormon tuyến giáp. Tác dụng dược lý chính của hormon giáp ngoại sinh là tăng tốc độ chuyển hóa của các mô cơ thể. Đây là chế phẩm tổng hợp có nhiều ưu điểm hơn chế phẩm tự nhiên như có hoặt lực mạnh, thời gian bán thải kéo dài nên ngày chỉ cần dùng 1 lần, thuốc ít gây dị ứng và có thể dùng điều trị kéo dài

Chỉ định:

  • Hỗ trợ điều trị tuyến giáp hoạt động kém
  • Cung cấp hormone tuyến giáp, thường được tạo ra bởi tuyến giáp
  • Ngăn ngừa nồng độ hormone tuyến giáp hạ thấp do tuyến giáp bị tổn thương
  • Hỗ trợ sức khỏe tuyến giáp để duy trì hoạt động tinh thần và thể chất cho người lớn cũng như trẻ em

Đối tượng sử dụng:

  • Người đang điều trị các bệnh lý tuyến giáp, suy giáp
  • Người mắc bệnh nhược nháp, người lớn mắc bệnh ức chế tiết TSH
  • Người lớn mắc bệnh phù niêm
  • Trẻ em mắc bệnh suy giáp bẩm sinh

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Uống 30 phút trước bữa ăn sáng.

Liều dùng:
Liều dùng cho người lớn:

  • Người lớn mắc bệnh nhược giáp: Liều khởi đầu: dùng 12,5-50 mcg uống mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể được tăng lên từ 12,5-25 mcg/ngày mỗi 2-4 tuần. Ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc ở những bệnh nhân trẻ tuổi có tiền sử bệnh tim mạch, liều dùng nên được tăng lên từ 12,5 đến 25 mcg mỗi 3-6 tuần.
  • Người lớn mắc bệnh ức chế tiết TSH: Liều khởi đầu: uống 50 mcg mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể được tăng lên từ 25 đến 50 mcg mỗi 2-4 tuần.
  • Người lớn mắc bệnh suy giáp:Dùng 2,6 mcg/kg/ngày uống trong 7-10 ngày.
  • Người lớn mắc bệnh phù niêm: Liều ban đầu: dùng 300-500 tiêm tĩnh mạch  mcg trong một lần.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh mắc bệnh suy giáp bẩm sinh: Dạng thuốc uống: dùng 10-15 mcg/kg/ngày, nếu bệnh nhân có nguy cơ phát triển suy tim, bắt đầu dùng với liều thấp hơn. Trong trường hợp suy giáp nghiêm trọng (nồng độ T4 trong máu dưới 5 mcg/dl), liều ban đầu ở mức cao hơn 12-17 mcg/kg/ngày có thể được cân nhắc.
  • Trẻ 0-3 tháng: dùng 10-15 mcg/kg uống mỗi ngày một lần, nếu trẻ sơ sinh có nguy cơ phát triển suy tim, dùng liều khởi đầu thấp hơn khoảng 25 mcg/ngày; nếu nồng độ T4 trong máu ban đầu quá thấp (dưới 5 mcg/dl) bắt đầu điều trị với liều cao hơn khoảng 50 mcg/ngày
  • Trẻ 3-6 tháng: dùng 8-10 mcg/kg hoặc 25-50 mcg uống một lần mỗi ngày
  • Trẻ 6-12 tháng: dùng 6-8 mcg/kg hoặc 50-75 mcg uống một lần mỗi ngày
  • Trẻ 1-5 tuổi: dùng 5-6 mcg/kg hoặc 75- 100 mcg uống một lần mỗi ngày
  • Trẻ 6-12 tuổi: dùng 4-5 mcg/kg hoặc 100-125 mcg uống một lần mỗi ngày
  • Trẻ 12 tuổi: dùng 2-3 mcg/kg hoặc nhiều hơn hoặc bằng 150 mcg uống một lần mỗi ngày
  • Trẻ đang giai đoạn dậy thì: dùng 1,7 mcg/kg một lần mỗi ngày.

Lưu ý

  • Thuốc này không nên được sử dụng để điều trị vô sinh, trừ khi bệnh có nguyên nhân do nồng độ hormone tuyến giáp thấp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
Người suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp

THẬN TRỌNG

Người lớn tuổi, bệnh mạch vành, suy tim & loạn nhịp tim. Nên tiếp tục dùng thuốc khi có thai & cho con bú.
Thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú bởi vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nếu có thể, hãy hạn chế tối đa dùng thuốc khi mang thai, và trong khi cho con bú thì không uống thuốc hoặc đã uống thuốc thì không nên cho con bú

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc: rụng tóc nhẹ
Gọi ngay cho bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
Sốt, nóng bừng, đổ mồ hôi;
Khó ngủ (mất ngủ);
Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;
Nôn mửa, tiêu chảy, thay đổi khẩu vị, thay đổi trọng lượng.

TƯƠNG TÁC

Thuốc kháng đông courmarin, thuốc hạ đường huyết, cholestyramine, phenytoin, các thuốc gắn kết mạnh với protein.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

NHÀ SẢN XUẤT

Etex Inc – HÀN QUỐC

ban thuoc Levosum tab, gia thuoc Levosum tabmua thuoc Levosum tab o dau,Thuốc Levosum tab, thuoc Levosum tab, giá thuốc Levosum tab bao nhiêuLevosum tab có tốt không, giá Levosum tabLevosum tab mua ở đâuLevosum tab giá bao nhiêuLevosum tab bán ở đâu, cách dùng Levosum tab, Levosum tab có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Levosum tab, Levosum tab gia bao nhieu, tac dung phu Levosum tab, mua thuoc Levosum tab o dau uy tin, cach dung Levosum tab, lieu dung Levosum tab, liều dùng Levosum tab


Chát với chúng tôi