Breakin 150mg - Nhà thuốc online
Thuốc GDP

Breakin 150mg

Mã :PC3287

Giá :
Gọi 0985 587 502 đặt hàng
Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOẠT CHẤT

Bupropion HCl

THÀNH PHẦN

Bupropion HCl 150mg

Dược lực:
Bupropion là một thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ thống dẫn truyền thần kinh liên quan tới dopamin và adrenalin.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:
Là thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh. Các chất dẫn truyền thần kinh do các tế bào thần kinh tiết ra và được các tế bào này tái hấp thu để sử dụng. Trầm cảm là do hiện tượng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh. Bupropion không liên quan đến các thuốc chống trầm cảm khác. Nó tác dụng bằng cách ức chế tái hấp thu dopamine, serotonine và norepinephrine làm tăng dopamine, serotonine và norepinephrine tự do dẫn đến tăng dẫn truyền thần kinh. Bupropion là thuốc duy nhất tác dụng chủ yếu lên dopamin. Các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) như paroxetin (PAXIL), fluoxetin, sertaline hoặc – các chất chống trầm cảm 3 vòng (TCAs) như amitriptyline, imipramine, desipramine không có tác dụng này.

Chỉ định:
Ðiều trị rối loạn trầm cảm.
Đề phòng các giai đoạn trầm cảm theo mùa chủ yếu ở những bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc theo mùa
Tăng động: khi việc trị liệu bằng thuốc được dùng cho bệnh nhân rối loạn tăng động giảm chú ý, thường bắt đầu với một thuốc kích thích thần kinh trung ương. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp, thuốc chống trầm cảm có thể được sử dụng. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên một số bệnh nhân cho thấy rằng Bupropion có hiệu quả ở người lớn và trẻ em trong tường hợp này

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

– Điều trị trầm cảm: Liều khởi đầu 100mg x 2 lần/ngày. Tăng lên 100mg x 3 lần/ngày sau ít nhất 3 ngày nếu cần thiết. Trong trường hợp nghiêm trọng, nếu không thấy cải thiện sau vài tuần điều trị, liều có thể tăng lên tối đa 150mg x 3 lần/ngày.
– Bệnh nhân suy gan: Khi điều trị trầm cảm, việc giảm tần suất và liều dùng của Bupropion cần được xem xét ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa phải. Ở những bệnh nhân bị xơ gan nghiêm trọng liều tối đa của Bupropion là 75mg x 1 lần/ngày
– Bệnh nhân suy thận: Trong điều trị trầm cảm, việc giảm tần suất và liều dùng của Bupropion nên được xem xét, sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo ở những bệnh nhân này là 150mg mỗi ngày x 1 lần

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Quá mẫn với thành phần thuốc.
– Co giật hoặc tiền sử bị co giật. U hệ thần kinh TW. Ðột ngột ngưng uống rượu hoặc nhóm benzodiazepine.
– Ðang hoặc có tiền sử cuồng ăn hay chán ăn tâm thần. Dùng với IMAO.
– Động kinh hoặc có tiền căn động kinh, rối loạn tâm thần thể hưng – trầm cảm, chán ăn do tâm thần, u não, đang dùng hoặc ngừng dùng chưa đến 14 ngày thuốc chống trầm cảm IMAO, suy chức năng gan nặng, đang dùng thuốc cai rượu hay thuốc ngủ, đang dùng các dạng bupropion khác.

THẬN TRỌNG

– Bupropion có thể gây co giật và do đó chống chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh động kinh.
Nó cũng chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử chán ăn tâm thần hoặc cuồng ăn tâm thần và ở nhưng bệnh nhân đang trong giai đoạn ngừng đột ngột rượu hoặc các benzodiazepin vì tỷ lệ các cơn co giật cao hơn đã được ghi nhận.
Thuốc nên được sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật hoặc các yếu tố nguy cơ khác như xơ gan nặng hoặc có khối u thần kinh trung ương. Chỉ nên sử dụng Bupropion ở nhưng bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác gây co giật (lạm dụng rượu bia, tiền sử chấn thương đầu, tiểu đường và sử dụng thuốc làm giảm ngưỡng động kinh) khi có lý do lâm sàng hợp lý.
– Bupropion nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn tâm thần vì nguy cơ gây hưng cảm, sử dụng để cai nghiện thuốc lá ở bệnh nhân trên có thể bị chống chỉ định. Nó cũng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh tim không ổn định gần đây và ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
– Khi sử dụng Bupropion cho bệnh nhân trầm cảm, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ ngay từ đầu quá trình điều trị cho đến khi nhận thấy sự cải thiện đáng kể để ngăn ngừa tự tử, một nguy cơ vốn có trọng bệnh trầm cảm. Ý nghĩ và hành vi tự tử cũng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu dùng các thuốc chống trầm cảm để điều trị các rối loạn khác, do đó nên thận trọng
– Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về sử dụng bupropion để điều trị trầm cảm cho trẻ em. Nên khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi
– Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Với các loại thuốc tác động lên thần kinh trung ương, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Do đó bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi sử dụng thuốc
– Phụ nữ đang mang thai: Độ an toàn đối với phụ nữ có thai chưa được xác minh. Nguy cơ đối với thai nhi và lợi ích đối với mẹ nên được cân nhắc cẩn thận khi quyết định điều trị. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần thận trọng và theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.
– Phụ nữ đang cho con bú: thuốc có qua sữa mẹ, ảnh hưởng của bupropion lên trẻ đang bú chưa được xác định, chưa có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Thường gặp: kích động, lo lắng, mất ngủ thường xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị bằng Bupropion. Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm: sốt, nhức đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, khô miệng, đi tiểu nhiều, táo bón, run, đổ mồ hôi, nổi mẩn da.. Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch, khó thở và phản ứng dạng phản vệ đã xảy ra. Hiếm có báo cáo hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng. Nhịp tim nhanh, đau ngực, tăng huyết áp thể đứng, đánh trống ngực, ngất xỉu, cơn loạn tâm thần, nhầm lẫn, ác mộng, giảm trí nhớ, loạn vị giác, chán ăn kèm theo giảm cân, dị cảm, ù tai, rối loạn thị giác cũng đã được báo cáo.
– Hạ natri máu, có thể do tiết hormon chống bài niệu không thích hợp khi sử dụng các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là ở người già.
– Co giật, một phần phụ thuộc liều, có thể xảy ra khi dùng Bupropion, đặc biệt đáng chú ý ở những bệnh nhân chán ăn tâm thần, ăn vô độ tâm thần, bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật hoặc yếu tố dễ mắc khác. Tần suất xuất hiện cơn động kinh ở những bệnh nhân sử dụng bupropion liều khuyến cáo là khoảng 0,1 đến 0,4%
– Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo:
– Tác động lên hệ tim mạch: đã có báo cáo tim đạp nhanh, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực và ngừng tim. Đau ngực, tức ngực cũng được báo cáo mặc dù được coi là có nguồn gốc không do tim
– Tác động lên hệ thống mạch máu não: Đã có báo cáo dị cảm, chóng mặt, ù tai, lẫn lộn, rối loạn dáng đi sau khi dùng Bupropion để cai thuốc
– Tác động lên tụy: Đã có báo cáo viêm tụy và hoạt động của enzym tuy cao hơn bình thường ba lần
– Tác động lên da: Hồng ban đa dạng, trầm trọng thêm bệnh vảy nến, mày đay cấp tính và triệu chứng giống cảm cúm
– Tác động ngoại tháp: Bupropion có thể gây loạn trương lúc cơ đầu và cổ, cử động vô thức của thân, cánh tay và chân.
– Quá mẫn: Bupropion có thể gây tăng bạch cầu ái toan. Bệnh huyết thanh hoặc triệu chứng tương tự bệnh huyết thanh cũng xảy ra khi sử dụng Bupropion. Trong một ca bệnh, mặc dù biểu hiện ban đầu giống như bệnh huyết thanh, bệnh nhân tiếp tục xuất hiện các biến chứng đa hệ thống bao gồm viêm gan, ứ mật và viêm cơ tim

XỬ TRÍ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng dùng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…)

TƯƠNG TÁC

– Rượu: Phản ứng không mong muốn về tâm thần kinh hoặc giảm dung nạp rượu có thể xảy ra. Tư vấn cho bệnh nhân để giảm thiểu hoặc tránh uống rượu trong khi dùng Bpropion
– Amantadin, Levodopa: Tỉ lệ của phản ứng không mong muốn cuat Bupropion có thể tăng lên. Bna đầu sử dụng liều nhỏ Bupropion sau đó tăng liều ít và từ từ.
– Carbamazepine, chất cảm ứng CYP2B6 (efavirenz, phenobarbital, phenytoin, rifampin)
– Có thể làm giảm nồng độ huyết thanh Bupropion, quan sát đáp ứng lâm sàng. Nếu nghi ngờ một tương tác, điều chỉnh liều Bupropion khi cần  thiết hoặc ngừng thuốc kia.
– Cyclosporin: nồng độ cyclosporin có thể bị giảm. Theo dõi chặt chẽ lâm sàng và nồng độ cyclosporin khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng Bupropion.
– Thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 (desipramin, flecainid, haloperidol, iloperidon, imipramin, metoprolol, nortriptylin, propafenon, risperidon, tamoxifen, thioridazin): nồng độ huyết tương của các thuốc này có thể tăng lên bởi Bupropion. Sử dụng thận trọng và điều chỉnh liều lượng của thuốc này khi cần thiết.
– Các thuốc giảm ngưỡng co giật (thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, các steroid, theophyllin, tramadol): Bupropion có liên quan đến nguy cơ gây co giật phụ thuộc liều dùng. dùng chung bupropion voiwsc các chất làm giảm ngưỡng co giật một cách cực kỳ thận trọng. bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần dần
– Thuốc được sử dụng trong các tình huống lâm sàng có thể làm tăng nguy cơ co giật (nghiện cocain, thuốc phiện, các chất kích thích, bệnh nhân tiểu đường được điều trị với các thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin, sử dụng quá nhiều rượu hoặc thuốc an thần): Có thể làm tăng nguy cơ co giật ở những bệnh nhân đồng thời sử dụng Bupropion. Sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
– Guanfacin: Nguy cơ độc tính bupropion có thể tăng lên. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
– Các chất ức chế CYP2B6 (cimetidin, clopidogrel, ticlopidin): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương bupropion và nguy cơ xảy ra phản ứng không mong muốn. Liều lượng bupropion có thể cần phải được điều chỉnh khi bắt đầu hoặc ngưng các chất ức chế CYP2B6

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG

Xem trên bao bì

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam
SĐK: VD-21050-14

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo.
Để biết thêm thông tin xin về liều lượng cũng như cách sử dụng xin vui lòng tham vấn ý kiến bác sĩ.
Đối với những thuốc phải mua theo đơn đề nghị khách hàng có đơn thuốc.

ban thuoc Breakin 150mggia thuoc Breakin 150mg, Breakin 150mg la thuoc giBreakin 150mg là thuốc gìmua thuoc Breakin 150mg o dau, Thuốc Breakin 150mg, thuoc Breakin 150mg, giá thuốc Breakin 150mg bao nhiêu, Breakin 150mg có tốt không, giá Breakin 150mg, Breakin 150mg mua ở đâuBreakin 150mg giá bao nhiêuBreakin 150mg bán ở đâu, cách dùng Breakin 150mg, Breakin 150mg có tác dụng gì, tac dung phu cua thuoc Breakin 150mgBreakin 150mg gia bao nhieu, tac dung phu Breakin 150mg, mua thuoc Breakin 150mg o dau uy tin, cach dung Breakin 150mg, cách dùng thuốc Breakin 150mg, cach dung thuoc Breakin 150mg, lieu dung Breakin 150mg, liều dùng Breakin 150mgBreakin 150mg điều trị trầm cảmBreakin 150mg thuoc dieu tri tram cam, thuốc điều trị trầm cảm Breakin 150mg


Chát với chúng tôi